Giáo án Công nghệ 6 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021

doc 4 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 30-12-2020
Tuần: 14 Tiết 34,35
 ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 - Kiến thức: các nội dung chính đã học về vai trò của nhà ở đối với đời sống 
con người, cách sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở, giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp. 
Cách lựa chọn trang phục và cách bảo quản và sử dụng trang phục.
 - Kỹ năng : Nâng cao kỹ năng việc thực hiện các công việc góp phần giữ gìn 
nhà ở sạch sẽ ngăn nắp. Các kỹ năng lựa chọn và bảo quản trang phục.
 - Thái dộ : Có ý thức giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp để làm đẹp cho nhà ở.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực hợp tác nhóm: phát triển cho học sinh khả năng trao đổi thảo luận.
 - Hình thành và phát triển cho học sinh năng lực đọc và nghiên cứu tài liệu.
 - Phát triển năng lực nêu và giải quyết vấn đề cho học sinh.
II. CHUẨN BỊ:
 - Thầy: Hệ thống câu hỏi ôn tập.
 - Trò: Đọc lại các bài ở chương II.
 Trả lời câu hỏi ở cuối mỗi bài.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP LỚP:
 1. Ôn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 - Không kiểm tra.
 3. Nội dung bài mới:
Hoạt động : Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
 Đề cương ôn tập HKI
 Cách tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 HĐ: Tìm hiểu các kiến thức về may mặc trong gia đình .
 Mục đích HĐ: Ôn lại kiến thức cơ bản đã học trong chương may mặc và trang trí 
 nhà ở
 GV tổ chức cho các Phân nhóm theo tổ 1. Trang phục là gì? Chức 
 nhóm thảo luận năng của trang phục
 GV? Thế nào là trang Nhóm 1,2 Trả lời:
 phục - Trang phục gồm các loại quần 
 HS trả lời câu hỏi. Gv áo và một số vật dụng khác 
 nêu lại khái niệm và giầy, mũ khăn 
 cho HS xem ảnh để Nhóm 3,4 - Chức năng của trang phục là: 
 nắm được nội dung HS: Các nhóm tiến hành + Bảo vệ cơ thể tránh tác 
 GV hướng dẫn HS quan thảo luận hại của môi trường.
 sát hình 1.4 SGK nêu HS: Trình bày kết quả + Làm đẹp cho con người 
 tên và công dụng của trong mọi hoạt động
 từng loại trang phục thảo luận của nhóm Câu 2: Có mấy cách phân loại 
 mình trang phục? Trả lời: Có 4 cách phân loại 
Câu 2: Có mấy cách trang phục:
phân loại trang phục? - Trang phục theo thời tiết: 
Người mập hoặc ốm trang phục mùa lạnh, trang phục 
nên chọn vải như thế mùa nóng.
nào? Nêu chức năng - Trang phục theo công dụng: 
trang phục? trang phục mặc lót, trang phục 
 mặc thường ngày, trang phục lễ 
 hội, trang phục bảo hộ lao động, 
+ Thanh thiếu niên đồng phục. 
chọn loại vải như thế - Trang phục theo lứa tuổi: trang 
nào? Cho 4 tổ, mỗi tổ cử một phục trẻ em, trang phục người 
+ Người đứng tuổi chọn em lên bảng đứng tuổi. 
vải như thế nào? +Tổ 1: Người cao gầy - Trang phục theo giới tính: 
 lựa chọn trang phục Các loại trang phục trên đều 
 ntn? phân thành trang phục nam, 
 + Tổ 2: Người thấp bé trang phục nữ.
GV(Kết luận): Trang lựa chọn trang phục 3. Cách chọn vải kiểu may cho 
phục đẹp là phải phù ntn? người cao, gầy hoặc béo lùn 
hợp với môi trường và +Tổ 3: Người béo lùn cần chọn vải như thế nào?
công việc. lựa chọn trang phục - Người cao, gầy cần chọn vải 
- Nêu các cách phối hợp ntn? có màu sáng, mặc vải thô, xốp, 
trang phục +Tổ 4: Trẻ từ sơ sinh hoa to hoặc kẻ sọc ngang để tạo 
 đến tuổi mẫu giáo chọn cảm giác béo ra, thấp xuống.
Khi đi lao động nên loại vải ntn? - Người béo, lùn cần chọn vải 
mặc trang phục gì? Bảo có màu tối, mặc vải trơn bóng, 
quản trang trang phục HS : Trao đổi ; thảo hoa nhỏ hoặc sọc dọc để tạo 
bao gồm những công luận nhóm ; trả lời cảm giác cao lên và gầy đi.
việc gì? * Khi đi lao động nên 
C©u 4: Bảo quản trang mặc trang phục : chọn 
phục gồm những công quần áo vải sợi bông, 4. Bảo quản trang phục gồm 
việc chính nào? mặc thoải mái, màu những công việc chính: 
 sẫm, dép thấp. - Giặt phơi 
 - Là ủi 
 - Cất giữ 
Câu 5: Nêu vai trò của CHƯƠNG II : TRANG TRÍ 
nhà ở. NHÀ Ở
 5. Vai trò của nhà ở đối với 
 đời sống con người.
 - Nhà ở là nơi trú ngụ của con 
 người, nhà ở bảo vệ con người 
 tránh khỏi những tác hại do ảnh hưởng của tự nhiên, môi 
 trường.và nhà ở là nơi đáp ứng 
 các nhu cầu về vật chất và tinh 
Câu 6: Nêu các khu thần của con người.
vực sinh hoạt trong nơi 6. Phân chia các khu vực sinh 
ở của gia đình. hoạt trong nơi ở của gia đình.
 a) Chỗ sinh hoạt chung, tiếp 
 khách, nên rộng rãi, tháng mát, 
 đẹp.
 b) Chỗ thờ cúng cần trang trọng.
 c) Chỗ ngủ cần riêng biệt, yên 
 tĩnh.
 d) Chỗ ăn uống gần bếp hoặc 
 trong bếp.
 e) Khu vực bếp cần sáng sủa, 
 sạch sẽ.
 f) Khu vực vệ sinh cần kín đáo.
 g) Chỗ để xe, nhà kho: kín đáo, 
 chắc chắn, an toàn.
Câu 7. Nêu một số đặc 7. Một số đặc điểm nhà ở của 
điểm nhà ở của người người việt nam.
việt nam. - Nhà ở nông thôn: diện tích 
 rộng, kiểu nhà đơn giản
 - Nhà ở thành phố, thị xã, thị 
 trấn: có diện tích hẹp, kiểu nhà 
 rất đa dạng,
Câu 8: Nêu sự cần 8: Sự cần thiết phải giữ gìn 
thiết phải giữ gìn nhà nhà ở sạch sẽ ngăn nắp:
ở sạch sẽ ngăn nắp. Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp sẽ đảm 
 bảo sức khỏe cho các thành viên 
 trong gia đình, tiết kiệm thời 
 gian khi tìm vật dụng cần thiết 
 hoặc khi dọn dẹp và làm tăng vẻ 
 đẹp cho nhà ở.
Câu 9: Các công việc 9: Các công việc cần làm để 
cần làm để giữ gìn nhà giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn 
ở sạch sẽ ngăn nắp: nắp:
 - Mỗi người đều có trách nhiệm 
 tham gia công việc giữ gìn nhà 
 ở sạch sẽ ngăn nắp.
 - Phải thường xuyên lau chùi, 
 quét dọn đồ đạc để đúng nơi 
 qui định để nhà ở luôn sạch sẽ ngăn nắp.
 - Nếu làm thường xuyên thì sẽ 
 mất ít thời gian và hiệu quả tốt 
 hơn.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài tốt để chuẩn bị thi học kì.
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: 
 Nhắc lại kiến thức trọng tâm của tiết ôn tập
V. RÚT KINH NGHIỆM:
 Ký duyệt của tổ tuần 14
 Ngày 03-12-2020
 ND:
 PP:
 NGUYỄN HUỲNH BẢO TRÂN

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_6_tuan_14_nam_hoc_2020_2021.doc