Giáo án Công nghệ 6 - Chương I - Năm học 2010-2011 - Trần Xuân Ngọc

Giáo án Công nghệ 6 - Chương I - Năm học 2010-2011 - Trần Xuân Ngọc

I/ Mục tiêu

- Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, nắm được nội dung mục tiêu của chương trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ) những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập.

- Học sinh có hứng thú học tập bộ môn.

II/ Chuẩn bị.

 1.Giáo viên

 Bảng tóm tắt nội dung, chương trình môn công nghệ 6.

2.Học sinh

SGK.

 

doc 33 trang Người đăng vanady Lượt xem 1236Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 - Chương I - Năm học 2010-2011 - Trần Xuân Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 
Tiết 1 
BÀI MỞ ĐẦU
I/ Mục tiêu
- Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, nắm được nội dung mục tiêu của chương trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ) những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập.
- Học sinh có hứng thú học tập bộ môn.
II/ Chuẩn bị.
 	1.Giáo viên
 	Bảng tóm tắt nội dung, chương trình môn công nghệ 6.
2.Học sinh
SGK.
III/ Tiến trình dạy học.
 Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Giới thiệu môn 
G: Bộ môn công nghệ 6 bao gồm 4 chương.
Yêu cầu học tập bộ môn: Có đủ SGK, phương tiện, dụng cụ thực hành.
H: Nghe, ghi
Chương I: May mặc trong gia đình.
Chương II: Trang trí nhà ở.
Chương III: Nấu ăn trong gia đình.
Chương IV: Thu chi trong gia đình.
Hoạt động 2: Bài mới
 Hoạt động 2.1 
G: Yêu cầu học sinh tìm hiểu gia đình là gì?
 + Các thế hệ sống trong gia đình
 + Quan hệ của các thành viên sống trong gia đình
 + Nhu cầu về vật chất, tinh thần..
(?) Kể tên các thành viên trong gia đình em.
(?) Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình
 + Bố làm gì? Trách nhiệm.
 + Mẹ làm gì? Trách nhiệm.
(?) Bản thân em là học sinh thì có trách nhiệm như thế nào?
 G: Phân tích cho học sinh thấy được từng thành viên trong gia đình có những vai trò chủ yếu. Mối quan hệ giữ các thành viên trong gia đình.
G: Kết luận các công việc của thành viên trong gia đình đều thuộc lĩnh vực gọi là kinh tế gia đình.
1/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
H: Gia đình là nền tảng của xã hội ở đó có nhiều thế hệ được sinh ra và lớn lên.
 Gia đình là gì? (SGK – 3)
H1,2: Nêu các thành viên của gia đình học sinh.
Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình?
 + Tạo nguồn thu nhập.
 + Chi tiêu nội trợ hợp lý.
H: Là con ngoan, hiếu thảo với cha mẹ
 Học sinh ngoan, không mắc tệ nạn xã hội, lấy việc học làm đầu.
Kinh tế gia đình (KTGĐ).
 + Tạo thu nhập.
 + Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả.
Hoạt động 2.2 
G: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK) rồi trả lời một số câu hỏi.
(?): Khi học xong phân môn KTGĐ cần nắm được gì?
Kiến thức nào?
Kỹ năng cần áp dụng?
Thái độ học tập, làm việc có khoa học?
G: Phương pháp học tập bộ môn: Chủ động tham gia hoạt động để nắm được kiến thức, tìm hiểu hình vẽ câu hỏi, bài thực hành.
2. Mục tiêu của chương trình KTGĐ
( Phân môn KTGĐ)
a/ Kiến thức
H: Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực
Về đời sống: ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở, thu chi.
b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lượng cuộc sống trong trang phục ăn mặc, nấu ăn, trang trí nhà ở, chi tiêu tiết kiệm.
c/ Thái độ:
Có thói quen vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
Hoạt động 3 
(?) Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
(?) Học sinh cần làm gì để góp phần giữ gìn hành phúc gia đình
(?) Liên hệ ở địa phương em xem có gia đình nào làm kinh tế gia đình giỏi? Bằng con đường nào?
3/ Củng cố
H: Nghe, trả lời
Hoạt động 4: Về nhà 
 Học thuộc vai trò của gia đình
 Mục tiêu chương trình
H: Ghi nội dung về nhà
Chuẩn bị một số mẫu vật bằng vải ghim vào bìa cứng.
Ngày soạn: 
Tiết 2
Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải sợi pha.
- Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng có nguồn gốc do đâu.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập bộ môn.
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên 
 Bảng phụ: sđ quy trình sản xuất vải nhân tạo, sợi tổng hợp.
2.Học sinh
 Mẫu vật: vải vụn các loại.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra 
1.Nêu vai trò của gia đình và các thành viên trong gia đình? Cho ví dụ minh hoạ?
2. Nêu vai trò của KTGĐ? Em đã làm gì để góp phần cùng gia đình tăng thêm thu nhập.
H1: Vai trò của gia đình
 Các gia đình có những thành viên?
 VD gia đình.
H2: KTGĐ là như thế nào?
 Vai trò của KTGĐ?
 Liên hệ với bản thân? 
Hoạt động 2: Bài mới 
G: giới thiệu bài như SGK
 Hoạt động 2.1 
G: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1 ( SGK) cho biết nguồn gốc vải sợi thiên nhiên
(?): vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đâu
G: Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên là có sẵn trong cây con vật và tạo ra
G: treo bảng phụ mô tả quy trình sản xuất vải sợi bông.
(?) Nêu quy trình sản xuất vải sợi bông.
G: bổ sung quả bông khi thu hoạch loại bỏ hạt, loại bỏ chất bẩn đánh tơi, kéo thành sợi.
(?) Tranh 2, nêu quy trình sản xuất vải tơ tằm.
G: bổ sung: ươm tơ là qt gia công từ kén tằm thành sợi tơ tằm. Nấu kén tằm ra 1 phần kén mền dễ rút thành sợi, sợi tơ ướt được chập thành sợi mộc -> dệt thành vải
 Kéo sợi là quá trình nối các sợi ngắn thành sợi dài và chập sợi.
 Xơ bông gọi là tơ.
G: Vải sợi mặc dễ nhàu, rất mát, dễ ướt, lâu khô, đó là vải sợi thiên nhiên.
1/ Vải sợi thiên nhiên.
* Nguồn gốc
Từ cây ( thực vật): bông, đay, lanh, the, đũi, gai, bơ.
Từ động vật: tằm, cừư, gà, ngan, vịt.
HS: Quan sát tranh vẽ và hoàn thành sơ đồ sản xuất sau:
H1: Cây bông -> thu hoạch quả -> xơ bông -> sợi dệt -> vải sợi bông.
H2: Quan sát và trả lời.
 Con tằm -> kén tằm ->kéo sợi -> dệt sợi -> nhuộm màu -> vải sợi tơ tằm.
Kinh tế gia đình (KTGĐ).
 + Tạo thu nhập.
 + Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả.
* Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên.
H: Nhận biết dựa vào đặc điểm
Độ hút ẩm cao, mặc để thấm
Mặc thoáng mát
Dễ nhàu và mốc
Lâu khô, dễ bay màu.
Đốt thì than tro dễ tan, không vón cục.
Hoạt động 2.2 
G: Yêu cầu nghiên cứu (SGK) rồi trả lời một số câu hỏi.
(?): Vải sợi hoá học có mấy loại
 Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên và từ sợi hoá học có gì khác nhau.
G: Giới thiệu một số vải sợi nhân tạo như sợi tổng hợp: polymeste, axetat, nilon, vissco, gỗ, tre, nứa, dầu, mỡ.
2. Vải sợi hóa học
* Nguồn gốc.
HS: Sợi tổng hợp
 Sợi nhân tạo
 Do điều chế từ than đá, dầu mỡ hoặc xenulo gỗ, tre, nứa.
* Đặc điểm
 Ngược với vải thiên nhiên
Hoạt động3 Củng cố 
G: Yêu cầu nhắc lại một số nội dung
-Nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá học
-So sánh với nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên
H: trả lời
Hoạt động 4: Về nhà 
 Học theo câu hỏi đã hướng dẫn học câu hỏi cuối bài
Ngày soạn
Tiết 3: BÀI 1. CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG ( tiếp)
I/ Mục tiêu.
- Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha. 
- Phân biệt được một số loại vải thông dụng nhất.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc.
II/ Chuẩn bị.
	1.Chuẩn bị của giáo viên
 Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu vải.
	2.Chuẩn bị của học sinh
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra 
G: Kiểm tra 2 học sinh
1.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi bông ( T Nhiên). Cho vải sợi bông minh hoạ
2. Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa học. So sánh tính chất với sợi bông thiên nhiên
3. Nhận xét cho điểm
H1: Trả lời nguồn gốc
Từ thực vật
Từ động vật
Tính chất
Ví dụ
H2: So sánh
Nêu nguồn gốc
Tính chất
So sánh (ngược nhau)
Hoạt động 2: Bài mới 
 Hoạt động 2.1 
G: Cho học sinh quan sát một số mẫu vải sợi pha
(?): Nguồn gốc của vải sợi pha.
(?): Tại sao dùng sợi pha là nhiều. 
(?): Vải sợi pha có những ưu điểm gì
 Học sinh nghiên cứu SGK để phát biểu
1/ Tìm hiểu về vải sợi pha.
* Từ sợi pha thiên nhiên và sợi pha hoá học. 
H: Kết hợp ưu điểm của 2 loại vải đã học và loại bỏ nhược điểm của chúng.
H: suy nghĩ
Bền màu, đẹp, ít nhàu nát
Không bị mốc
Mềm mại, thoáng mát
Hoạt động 2.2 
G: Cho học sinh hoạt động theo nhóm điền nội dung vào bảng (1)
(?): Có những phương pháp nào để phân biệt các loại vải.
Yêu cầu học sinh phân biệt các mẫu vải theo phương pháp vo vải, đốt vải.
Học sinh đọc thành phần sợi vải trong những băng vải nhỏ trong SGK và học sinh sưu tầm được.
G: Lưu ý thành phần sợi vải thường viết bằng chữ tiếng anh. Khi biết thành phần sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo cho phù hợp theo mùa
2. Thử phân biệt một số vải
 Loại
Tính vải
chất
Tự nhiên tơ tằm
Vải sợi hoá học
H: Thực hiện theo nhóm việc phân loại vải.
Hoạt động3 Củng cố 
G: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Đọc mục có thể em chưa biết
Liên hệ bản thân, phân biệt vải trong trang phục của mình
H: Đọc nội dung trong SGK
 Từng em liên hệ suy nghĩ và trả lời.
Hoạt động 4: Về nhà 
Học theo phần củng cố
Chuẩn bị một số trang phục
Hãy cho biết quần áo bông vải sợi thường may loại trang phục nào.
Mùa hè
Mùa đông
áo sợi tổng hợp
H: Ghi phần việc về nhà
áo phông, sợi côttông
áo dạ, len dạ, sợi pha
may ô dù, bạt che.
Ngày soạn
Tiết 4: BàI 2. LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục.
- Kỹ năng: Biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp.
- Thái độ: Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục hợp lý.
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò.
2.Chuẩn bị của học sinh
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra 
1. Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.
 Cho VD minh hoạ
2. Nêu các phương pháp phân biệt loại vải? VD? 
 Đọc nội dung trong tem đính sau gáy cổ áo cho biết gì?
H1: Trả lời nguồn gốc vải sợi pha
Tính ưu việt.
H2: Phân biệt bằng mắt, bằng vò vải, bằng phương pháp đốt. 
100% côttông ( vải sợi TN)
Hoạt động 2 
G: Làm thế nào phân biệt học sinh với sinh viên, người lao động với người.
 Phân biệt bác sĩ, y sĩ với bệnh nhân
G: Mặc, mặc đẹp là một nhu cầu thiết yếu cần thiết của con người, mặc ntn là đẹp, phù hợp.
 Hoạt động 2.1 
G: Yêu cầu nghiên cứu SGK cho biết 
(?): Trang phục là gì?
(?): Trang phục của học sinh là ntn? 
G: Bổ sung cùng với phát triển của xã hội áo quần ngày càng đa dạng phong phú về kiểu mốt mẫu mã.
H: Nêu ý kiến của mình.
Dựa vào quần áo
???? đeo
Dụng cụ lao động
1/ Tìm hiểu khái niệm trang phục, một số loại trang phục, chức năng.
H: đọc sách trả lời
- Trang phục gồm các loại quần áo và một số vật dụng khác đi kèm như: mũ, giày, tất, khăn quàng, kính, túi, xắc...
Hoạt động 2.2 
(?): Có mấy loại trang phục
(?): Để phân biệt trang phục ta dựa vào đâu.
Trang phục theo thời tiết: nóng, lạnh
Lứa tuổi
Theo công dụng, nghề nghiệp.
Theo giới tính.
G: Yêu cầu học sinh quan sát H1 (SGK) nêu tên công dụng của từng loại trang phục trong gia đình.
Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn?
Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?
Hình 1-4c: Trang phục lao động?
(?): Mô tả trang phục một số ngành: y, nấu ăn, học sinh trong trường.
G: Kết luận tuỳ từng ngành nghề mà trạng phục trong lao động được may bằng chất liệu vả ... ay 1cm nên khâu lược trước khi đính nếp gấp với mặt nền.
* Thực hành.
* Trang trí:
	5. Hướng dẫn về nhà 
	a.Hướng dẫn học ở nhà:
	- Cắt, khâu, bao tay và trang trí theo ý thích.
	b.Chuẩn bị bài sau:
	- GV: Vỏ gối, kim chỉ, kéo, phấn may
	- HS: Vải kim chỉ, kéo.
******************************************************************
Ngày soạn
 Tiết 13: BÀI 7. THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
I/ Mục tiêu.
Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định
Cắt vải theo mẫu đúng quy định và kỹ thuật
Biết may vỏ gối theo đúng quy trình may bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại. Đính khuy, làm khuyết đính khuy ở miệng vỏ gối.
Vận dụng để khâu vỏ gối có kích thước khác nhau theo yêu cầu sử dụng
Có tính cẩn thận khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy định
II/ Chuẩn bị.
G: Mẫu gối khâu hình chữ nhật
3 bìa cứng khổ 14X15, 6x15; 3 mảnh vải cùng khổ trên;kéo, phấn may
G/V yêu cầu của bài thực hành hôm nay vẽ mẫu và các chi tiết của vỏ gối trên giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu giấy đã có
H: quan sát
Hoạt động 2: 
 Hoạt động 2.1 
G: Cho học sinh quan sát mẫu một chiếc vỏ gối hoàn chỉnh
(?): Nêu các chi tiết của một chiếc gối
G: Hướng dẫn học sinh vẽ các hình chữ nhật ở bảng phụ hình 1.18
Vẽ 1 mảnh mặt bên của vỏ gối kích thước 15x20 cm
Vẽ đường may xung quanh cách đều nét vẽ 1 cm
Vẽ 2 mảnh dưới vỏ gối có kích thước khác nhau
1 mảnh 14x15 cm
1 mảnh 6x15 cm
Vẽ đường may xung quanh cách đều nét vẽ 1 cm, phần nẹp 2.5 cm
Cắt mẫu giấy theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh vỏ gối
1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối.
H: Gồm 2 mảnh thân chính
Đường diềm viền xung quanh
khoá sau
a/ Vẽ hình chữ nhật
 15
 20
 15
6 14 
Hoạt động 2.2 
G: Hướng dẫn 
-Trải phẳng vải trên mặt bàn
-Đặt mẫu giấy thẳng theo canh sợi vải
-Dùng phấn để vẽ theo chu vi giấy
-Cắt theo chu vi vừa vẽ
G: Quan sát và chỉ dẫn học sinh thực hiện
2/ Cắt vải theo mẫu giấy
H: Nghe rồi thực hiện
Cắt trên vải của mình
Chú ý: Cắt chính xác, sát theo đường may
Hoạt động 3: Củng cố 
G: Hướng dẫn học sinh cắt cho đường cắt.
Hoạt động 4: Về nhà 
G: Nhận xét tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
- Vỏ gối thực hành
a.Hướng dẫn học ở nhà:
- Cắt, khâu, và trang trí theo ý thích.
b.Chuẩn bị bài sau:
	- GV: Vỏ gối, kim chỉ, kéo, phấn may
	- HS: Vải kim chỉ, kéo.
H: Cắt vải
Dặn dò
Chuẩn bị bài thực hành khâu sản phẩm tuần sau
Mang chỉ khâu, đăng ten, mẫu chi tiết đã cắt
Ngày soạn
 Tiết 14: Bài7. THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (Tiếp)
I/ Mục tiêu 	
 - Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định.
 - Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật.
 - Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại.
 - Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay.
 - Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
II/ Chuẩn bị.
Mẫu vỏ gối đã khâu hoàn chỉnh.
Bảng phụ, phấn mầu, hình vẽ 1-19/ SGK-3 1.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy 
Hoạt động của trò
G: cho học sinh quan sát mẫu vỏ gối đã khâu hoàn chỉnh với mẫu thật
(?): Nêu quy trình thực hiện khâu vỏ gối
H: quan sát trả lời
Khâu nẹp 2 mảnh gối dưới
Khâu 2 nẹp mành chồng lên nhau 1 cm
Khâu viền xung quanh mặt trái
Khâu viền mặt phải
Hoạt động 2: 
 Hoạt động 2.1 
Treo tranh số 1
Gấp mép 1 cm, lược cố định
Khâu vắt nẹp 2 mảnh vải
Làm mẫu một vài mũi khâu
1/ Khâu viền nẹp 2 mảnh dưới gối.
Hoạt động 2.2
G: Hướng dẫn học sinh đặt để có kích thước bằng mảnh trên vỏ gối cả đường may lược cố định hai đầu nẹp
G: Làm mẫu một số học sinh
2/ Đặt hai mảnh nẹp chồng nhau
Học sinh quan sát thực hiện
Hoạt động 2.3
- Học sinh quan sát bảng phụ (hv1-19)
- Khâu một đường xung quanh cách mép 0,8 -> 1 cm
- Vận dụng cách khâu thường mau mũi chỉ, khoảng cách mũi chỉ 2 mm
3/ úp 2 mặt phải của mảnh gối dưới với mảnh gối trên vào nhau
Mặt trái sau
Hoạt động 2.4
G: Thực hiện ngay trên sản phẩm của một số học sinh cho học sinh quan sát 
Khâu viền xung quanh gối băng mũi đột mau cho đẹp
3/ Lộn gối sang mặt phải, vuốt nẹp gối
H: Học sinh quan sát, làm theo
Hoạt động 3: Về nhà 
Tiếp tục tiết sau hoàn thành sản phẩm
Mang dụng cụ để làm nốt bài thực hành.
******************************************************************
Ngày soạn
 Tiết 15: THỰC HÀNH: CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT ( tiếp)
I. Mục tiêu 
Hoàn thiện nốt sản phẩm đã khâu tiết trước
Trang trí sản phẩm đẹp, tuỳ theo sở thích
Phát huy sáng tạo, óc thẩm mỹ
II/ Chuẩn bị.
G: Mẫu sản phẩm tự tạo, kim, chỉ thêu. H: Vỏ gối đang thêu, kim, chỉ
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy 
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: 
G: Kiểm tra sản phẩm khâu gối của học sinh
Tiết này tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của mình rồi trang trí
H: Mang gối khâu
Đường khâu mặt trái
Đường khâu mặt phải
Hoạt động 2: 
G: Cho học sinh quan sát mẫu trang trí xung quanh viền và trên mặt gối
Trang trí bằng đăng ten
Mặt gối thêu hoa, bướm, gấu...
Lưu ý: Nếu thêu mặt gối thì thêu trước khi viền
d) Lộn vỏ gối vuốt phẳng đường khâu, Khâu một đường xung quanh cách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối.
g) Hoàn thiện sản phẩm.
- Đính khuy bấm hoặc làm khuyết vào nẹp ở vỏ gối cách hai đầu nẹp 3cm. 
5.Trang trí vỏ gối
- Dùng các đường thêu để trang trí vỏ gối.
6. Đánh giá kết quả học tập.Hoàn thiện sản phẩm
Học sinh quan sát và hoàn thiện mẫu 
Hoạt động 3+ 4: Tổng kết thực hành
G: Nhận xét kết quả 3 tiết thực hành về tinh thần thái độ làm việc
Tuyên dương sản phẩm đẹp, khéo tay
Phê bình sản phẩm làm chưa hoàn chỉnh đúng tiến độ
Cộng điểm sản phẩm làm đúng thời gian
Vi Thu bao tay về nhà chấm lấy điểm kiểm tra 15 phút
V Biểu điểm chấm 
1 Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng dụng cụ 2 điểm
2 May xong bao tay 4 điểm
3 Có tính thẩm mỹ 2 điểm
4 ý thức làm việc tốt 2 điểm
Tổng điểm 10
VI. Hướng dẫn về nhà 
	- Về nhà các em hãy khâu vỏ gối với kích thước khác.
	- ứng dụng trong cuộc sống.
	* Chuẩn bị bài sau:
	GV: Câu hỏi và hệ thống ôn tập
	HS: Đọc và xem lại tất cả các bài đã học
 Dặn dò:
 Tiết sau ôn tập chương I: Mang một số mẫu vải để nhận biết.
******************************************************************
Ngày soạn
 Tiết: 16 
ÔN TẬP CHƯƠNG I
	I. Mục tiêu:
	- Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc. 
	- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục.
	- Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình.
	- Kỹ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
	- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
	II.Chuẩn bị của thầy và trò:
	- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập
	- Trò: chuẩn bị ôn tập
	III. Tiến trình dạy học:	
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
1. ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra.
3.Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
Phần I:
GV: Chia nhóm thảo luận theo 4 nội dung:
ND1: Các loại vải thường dùng trong may mặc.
ND2: Lựa chọn trang phục
ND3: Sử dụng trang phục.
ND4: Bảo quản trang phục
HS: Các nhóm thảo luận theo nội dung phân công.
HS: Đại diện nhóm trả lời.
GV: Tổng kết bổ xung.
Phần II:
GV: Em hãy nêu nguồn gốc các loại vải
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu tính chất của các loại vải.
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học.
HS: Trả lời.
GV: Em hãy nêu nguyên liệu sản xuất các loại vải từ động vật?
HS: Trả lời 
4.Củng cố:
GV: Chốt lại nội dung bài học
- Nguồn gốc
- Tính chất
- Quy trình sản xuất
GV: Nhận xét lớp.
I.Phân công nhóm, thảo luận nhóm.
- Các loại vải
- Lựa chọn trang phục
- Sử dụng trang phục
- Bảo quản trang phục
II. Thảo luận trước lớp.
+ Nguồn gốc: 
- Từ TV, Bông lanh, gai, đay
- Từ ĐV; tơ tằm, cừu, vịt 
- Vải len có độ co giãn lớn, giữ nhiệt, thích hợp với quần áo mùa đông, vải bông, tơ tằm có độ hút ẩm cao, thoáng mát dễ nhàu.
+ Quy trình sản xuất:
- Quả bông - Thu hoạch - Giũ sạch hạt – Loại bỏ chất bẩn – Tạo kén thành sợi.
- Vải sợi tơ tằm
- Cây, lanh, gai; Vỏ - SX tạo sợi dệt vải lanh gai.
+ Nguyên liệu từ động vật.
- Lông cừu xe thành sợi
- Tằm – kén. Nấu kén, kéo tơ rút thành sợi.
	IV. Hướng dẫn học ở nhà 5/:
	+ Hướng dẫn học ở nhà
	- Chuẩn bị ôn tập tiết 2.
	+ Chuẩn bị bài sau:
	GV: Hệ thống câu hỏi ôn tập tiết 2.
	HS: Chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi.
Ngày soạn
 Tiết: 17 
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( Tiếp )
	I. Mục tiêu:
	- Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc. 
	- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục.
	- Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình.
	- Kỹ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
	- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
	II.Chuẩn bị của thầy và trò:
	- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập
	- Trò: chuẩn bị ôn tập
	III. Tiến trình dạy học:	
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
1. ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: 
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
Phần I
GV: Nêu nguồn gốc các loại vải?
HS: Trả lời
HS: Nhận xét
GV: Bổ xung nhận xét
HS: Ghi vở
GV: Nêu quy trình sản xuất các loại vải
HS: Trả lời
GV: Nêu tính chất các loại vải?
HS: Trả lời
HS: Để có trang phục đẹp cần chú ý vấn đề gì?
HS: Trả lời
HS: Khác nhận xét
GV: Bổ xung
HS: Ghi vở
GV: Sử dụng trang phục cần chú ý vấn đề gì?
HS: Trả lời
GV: Bảo quản trang phục gồm những công việc nào?
HS: Trả lời
4.Củng cố:
GV: Nêu nguồn gốc, tính chất, quy trình sản xuất các loại vải?
Nguồn gốc các loại vải.
- Vải sợi hoá học gồm vải sơi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
+ Vải sợi nhân tạo có nguồn gốc từ gỗ tre nứa, vải sợi tổng hợp từ than đá qua sử lý hoá học
+ Quy trình sản xuất.
- Vải sợi nhân tạo: Từ chất xen lu lơ qua sử lý bằng hóa học, dùng chất keo hoá học tạo sợi nhân tạo
- Vải sợi hoá học từ than đá, dầu mỏ, chất dẻo polyete nóng chảy àsợi tổng hợp.
- Vải sợi pha kết hợp ưu điểm của hai hay nhiều sợi vải.
+ Tính chất.
- Chọn vải, chọn kiểu may phù hợp với lứa tuổi, tạo dáng đẹp lịch sự.
- Sự đồng bộ của trang phục.
+ Sử dụng trang phục
- Phù hợp với hoạt động môi trường, công việc tạo trang nhã lịch sự.
- Bảo quản trang phục.
- Giặt phơi, là ủi, cất giữ
- Nguồn gốc.
- Tính chất.
- Quy trình sản xuất.
	5. Hướng dẫn về nhà 2/:
+ Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn tập kỹ toàn bộ phần kiến thức đã học.
- Chuẩn bị hai mảnh vải chỉ thường, kim khâu, kéo thước, bút chì.
- kiểm tra 1tiết thực hành

Tài liệu đính kèm:

  • docChuong I Cong nghe 6.doc