Đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2011-2012 - Phòng GD & ĐT Vĩnh Tường

Đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2011-2012 - Phòng GD & ĐT Vĩnh Tường

Câu I. (2 điểm)

Nêu các xu thế phát triển của thế giới ngày nay. Tại sao nói: “Hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc?

Câu II. (2 điểm)

Liên Xô đạt được những thành tựu gì trong công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950) và trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX).

Câu III. (3 điểm)

Trình bày bối cảnh, nội dung và ý nghĩa những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh như thế nào? Nguyên nhân của sự phát triển đó.

Câu IV. (3 điểm)

Tại sao thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ nhất? Chương trình khai thác lần thứ hai tập trung vào những nguồn lợi nào? Tác động đối với nền kinh tế Việt Nam như thế nào?

 

doc 6 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 178Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2011-2012 - Phòng GD & ĐT Vĩnh Tường", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT
ĐỀ CHÍNH THỨC
VĨNH TƯỜNG
ĐỀ THI HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu I. (2 điểm)
Nêu các xu thế phát triển của thế giới ngày nay. Tại sao nói: “Hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc?
Câu II. (2 điểm)
Liên Xô đạt được những thành tựu gì trong công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950) và trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX).
Câu III. (3 điểm)
Trình bày bối cảnh, nội dung và ý nghĩa những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh như thế nào? Nguyên nhân của sự phát triển đó.
Câu IV. (3 điểm)
Tại sao thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ nhất? Chương trình khai thác lần thứ hai tập trung vào những nguồn lợi nào? Tác động đối với nền kinh tế Việt Nam như thế nào?
Họ và tên thí sinh: ..........................................................SBD: ......................
PHÒNG GD&ĐT
VĨNH TƯỜNG
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG LỚP 9 
MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2011 - 2012
Câu I. (2 điểm)
	1. Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay: (1 điểm)
	- Xu thế hoà hoã và hoà dịu trong quan hệ quốc tế. (0,2đ)
	- Sự tan rã của trật tự hai cực I-an-ta và thế gới đang tiến tới xác lập một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm. (0,2đ)
	- Từ sau “chiến tranh lạnh” và dưới tác động to lớn của cuộc cánh mạng khoa học - kĩ thuật, hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm. (0,2đ)
	- Tuy hoà bình thế giới được củng cố, nhưng từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, ở nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến giữa các phe phái. (0,2đ)
	- Xu thế chung của thế giới ngày nay là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế. Đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc. (0,2đ)
	2. “Hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc: (1 điểm)
	a. Thời cơ: (0,5 điểm)
	- Bối cảnh chung của thế giới là ổn định nên các nước có cơ hội thuận lợi trong việc xây dựng và phát triển đất nước, tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực. (0,25đ)
	- Các nước đang phát triển có thể tiếp thu những tiến bộ khoa học - kĩ thuật của thế giới và khai thác nguồn vốn đầu tư nước ngoài để rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước. (0,25đ)
	b. Thách thức: (0,5 điểm)
	- Phần lớn các nước đang phát triển có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế; sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới; việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay nước ngoài; việc giữ gìn bảo vệ bản sắc dân tộc và kết hợp giữa các yếu tố truyền thống và hiện đại (0,25đ)
	- Nếu nắm bắt được thời cơ thì kinh tế - xã hội đất nước phát triển, không nắm bắt được thời cơ thì sẽ bị tụt hậu so với các dân tộc khác. Nếu nắm bắt được thời cơ nhưng không có đường lối, chính sách đúng đắn sẽ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có những đường lối, chính sách phù hợp. Nhờ đó, đất nước ta từng bước phát triển hoà nhập dần vào đời sống khu vực và thế giới. (0,25đ)
	Câu II. (2 điểm)
	1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950) (1 điểm)
	- Liên Xô chịu hậu quả nặng nền do chiến tranh thế giới thứ hai gây ra: Hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn 70000 làng mạc, 32000 nhà máy, xí nghiệp và 65000 km đường sắt bị tàn phá chiến tranh đã làm cho nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm. Các nước đế quốc phát động “chiến tranh lạnh” chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Trước tình hình đó, đầu năm 1946, Đảng và Nhà nước Xô viết vạch ra kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế với kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950). Các tầng lớp nhân dân sôi nổi thi đua, lao động quên quên mình và đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ tư trước 9 tháng. (0,25đ)
	- Thành tựu:
	+ Đến năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73%, hơn 6000 nhà máy được khôi phục và xây dựng mới đi vào hoạt động. (0,25đ)
	+ Một số ngành sản xuất nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. (0,25đ)
	+ Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử. (0,25đ)
	2. Công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX). (1 điểm)
	- Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH với việc thực hiện các kế hoạch dài hạn: kế hoạch 5 năm lần thứ năm (1951-1955), lần thứ sáu (1956-1960) Phương hướng chính: ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, thực hiện thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng. (0,25đ) 
	- Thành tựu:
	+ Kinh tế: Sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm tăng 9,6%, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ, chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp toàn thế giới. (0,25đ)
	+ Khoa học – kĩ thuật: Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phòng thành công vệ tinh nhân tạo, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. Năm 1961, Liên Xô phóng con tàu “Phương Đông” đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất. (0,25đ)
	+ Đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách chung sống hoà bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập tự do của các dân tộc bị áp bức. Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc của hoà bình và cách mạng thế giới. (0,25đ)
	Câu III. (3 điểm)
	1. Bối cảnh, nội dung và ý nghĩa của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai: (1 điểm)
	a. Bối cảnh:
	Là nước bại trận và lần đầu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng. Nhật Bản mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề, xuất hiện nhiều khó khăn bao trùm đất nước: thất nghiệp, thiếu lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng (0,25đ)
	b. Nội dung:
	- Ban hành Hiến pháp mới năm 1946 có nhiều nội dung tiến bộ; tiến hành cải cách ruộng đất (1946-1949); xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trường trị tội phạm chiến tranh. (0,25đ)
	- Giải giáp các lực lượng vũ trang; giải thể các công ti độc quyền; thanh lọc các phần tử phát xít ra khỏi cơ quan nhà nước và ban hành các quyền tự do dân chủ. (0,25đ)
	c. Ý nghĩa:
	Mang lại luồng không khí mới đối với các tầng lớp nhân dân và là một nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này. (0,25đ)
	2. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh: (1 điểm)
	- Nền kinh tế Nhật Bản được khôi phục và bắt đầu phát triển mạnh mẽ khi Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh Triều Tiên (6/1950) và cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kì”, vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản. Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. (0,25đ)
	- Về tổng sản phẩm quốc dân, năm 1950 chỉ đạt 20 tỉ USD bằng 1/17 của Mĩ, nhưng đến năm 1968 đạt tới 183 tỉ USD, vươn lên đứng thứ hai thế giới – sau Mĩ (830 tỉ USD). Thu nhập bình quân theo đầu người, năm 1990 đạt 23796 USD, vượt Mĩ và đứng thứ hai thế giới – sau Thuỵ Sĩ (29850 USD) (0,25đ)
	- Về công nghiệp, trong những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 15%, những năm 1961-1970 là 13,5%. (0,25đ)
	- Về nông nghiệp, trong những năm 1967-1969, nhỡ áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại, đã cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt, sữa, nghề đánh cá rất phát triển, đứng thứ hai thế giới - sau Pê-ru. (0,25đ)
	3. Nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản: (1 điểm)
	a. Nguyên nhân khách quan:
	Do sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới và những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật. (0,2đ)
	b. Nguyên nhân chủ quan:
	- Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật - sẵn sáng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc. (0,2đ)
	- Hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti. (0,2đ)
	- Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng. (0,2đ)
	- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm. (0,2đ)
	Câu IV. (3 điểm)
	1. Nguyên nhân thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ nhất: (0,25 điểm)
	- Nước Pháp bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ. Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra, thực dân Pháp đã đẩy mạnh khai thác thuộc địa, trong đó có Việt Nam và Đông Dương. (0,25đ)
	2. Chương trình khai thác lần thứ hai tập trung vào các nguồn lợi: (1,75 điểm)
	- Pháp tăng cường đầu tư vào Việt Nam, bỏ vốn nhiều nhất vào nông nghiệp (chủ yếu là đồn điền cao su) và khai mỏ (chủ yếu là mỏ than). (0,25đ)
	- Nông nghiệp: Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất để mở rộng diện tích trồng cao su. Nhiều công ti cao su lớn ra đời: Công ti Đất Đỏ, công ti Mi-sơ-lanh (0,25đ) 
	- Công nghiệp: Chủ yếu khai thác than đá, mở rộng một số cơ sở công nghiệp chế biến như nhà máy sợi Nam Định, nhà máy rượu Hà Nội, nhà máy xay xát gạo Chợ Lớn (0,25đ)
	- Thương nghiệp: Để nắm chặt thị trường Việt Nam và Đông Dương, Pháp đánh thuế nặng hàng hoá các nước nhập vào nước ta. (0,25đ)
	- Giao thông vận tải: Được đầu tư phát triển thêm. Đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn: Đồng Đăng – Na Sầm (1922), Vinh – Đông Hà (1927). (0,25đ)
	- Tài chính Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế. (0,25đ)
	- Thuế khoá: Chúng đánh thuế nặng và đặt ra nhiều thứ thuế để vơ vét, bóc lột nhân dân ta. (0,25đ)
	3. Tác động của Chương trình khai thác lần thứ hai đối với nền kinh tế Việt Nam: (1 điểm)
	- Quá trình khai thác thuộc địa của Pháp ở Việt Nam làm cho nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến theo hướng tư bản. Sự thâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dẫn tới sự tan rã của nền kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc ở nông thôn. Do đó, nền kinh tế hàng hoá có điều kiện để phát triển. (0,25đ)
	- Do mục đích của Pháp biến Việt Nam thành thị trường cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ hàng hoá, nên tác dụng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào cũng rất hạn chế. (0,25đ)
	- Mặt khác, Pháp vẫn tiếp tục duy trì quan hệ sản xuất phong kiến, sử dụng giai cấp địa chủ phong kiến. Vì vậy, Việt Nam không còn là nước độc lập và không thể có nền kinh tế dân tộc phát triển bình thường lên tư bản chủ nghĩa, mà trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến. (0,25đ)
	- Tóm lại, nền kinh tế Việt Nam lúc bấy giờ là nền kinh tế đan xen tồn tại phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và phương thức sản xuất phong kiến. Đó là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp. (0,25đ)

Tài liệu đính kèm:

  • docLICH SU.doc