I. Trắc nghiệm:( 3 điểm)
Bài1 (3 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng:
a) =
A. - 1,35 B. 1,35 C. 0
b) (- 5)8 . (- 5)3=
A. (5)11 B. (- 5)24 C. (- 5)11
c) =
A. B. C.
II. Tự luận: (7 điểm)
Bài 2: (3,5 điểm): Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lý nếu có thể)
a) +
b) 16
c) (- 2)3 .
Bài 3: Tìm x trong tỉ lệ thức:
4 = 6 : 0,3
Bài 4: Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ của đội, ba chi đội 7A, 7B, 7C đã thu được tổng cộng 120 kg giấy vụn. Biết rằng số giấy vụn thu được của ba chi đội lần lượt tỉ lệ với 9; 7; 8. Hãy tính số giấy vụn mỗi chi đội thu được.
Bài 5: Trong hai số: 2300 và 3200, số nào lớn hơn giải thích?
Tiết 22: KIỂM TRA MỘT TIẾT Soạn: Giảng: . C. Ma trận đề Chủ đề chính Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng TN TL TN TL TN TL Phép toán trong Q 3 3 1 1 4 4 Thực hiện phép tính 3 3 3 3 Tìm X 1 1 1 1 Bài toán tỉ lệ 1 2 1 2 Tổng 3 3 2 1 4 5 9 C. ĐỀ BÀI I. Trắc nghiệm:( 3 điểm) Bài1 (3 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng: a) = A. - 1,35 B. 1,35 C. 0 b) (- 5)8 . (- 5)3= A. (5)11 B. (- 5)24 C. (- 5)11 c) = A. B. C. II. Tự luận: (7 điểm) Bài 2: (3,5 điểm): Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lý nếu có thể) a) + b) 16 c) (- 2)3 . Bài 3: Tìm x trong tỉ lệ thức: 4 = 6 : 0,3 Bài 4: Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ của đội, ba chi đội 7A, 7B, 7C đã thu được tổng cộng 120 kg giấy vụn. Biết rằng số giấy vụn thu được của ba chi đội lần lượt tỉ lệ với 9; 7; 8. Hãy tính số giấy vụn mỗi chi đội thu được. Bài 5: Trong hai số: 2300 và 3200, số nào lớn hơn giải thích? ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM: Bài 1: (3điểm) (Mỗi câu đúng 1 điểm.) a) B. b) C. c) B. Bài 2: (3 điểm). (Mỗi câu đúng 1 điểm) a) b) 20 c) -3 Bài 3: (1 điểm) x = Bài4: (2 điểm) Gọi số giấy vụn thu được của các chi đội 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c (kg) Ta có: và a+ b+ c = 120 Þ = 5 Þ a = 9 . 5 = 45 (kg) b = 7. 5 = 35 (kg) c = 8 . 5 = 40 (kg) Bài 5 (1 điểm) 2300 = (23)100 = 8100; 3200 = (32)100 = 9100 vì 8100 < 9100 Þ 2300 < 3200
Tài liệu đính kèm: