KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 Mức độ nhận thức Chương/ Tổng TT Nội dung/đơn vị kiến thức chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao điểm (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Phân môn Lịch sử 1 Việt - Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc Nam từ - Chính sách cai trị của các triều đại khoảng phong kiến phương Bắc và sự chuyển thế kỉ biến về kinh tế - xã hội của Việt Nam 6TN 1 TL 2TN 1TL 5 điểm VII thời Bắc thuộc TCN đến đầu thế kỉ X Phân môn Địa lí 2 Khí hậu - Các tầng khí quyển. Thành phần và biến không khí. đổi khí - Các khối khí. Khí áp và gió. 1 TL 4TN 1,75 điểm hậu - Nhiệt độ và mưa. Thời tiết, khí hậu. (a)* - Sự biến đổi khí hậu và biện pháp ứng phó. 3 Nước - Các thành phần chủ yếu của thuỷ trên quyển trái - Vòng tuần hoàn nước đất - Sông, hồ và việc sử dụng nước sông, 1 4TN 1TL 1TL 3,25 điểm hồ TL(b)* - Biển và đại dương. Một số đặc điểm của môi trường biển - Nước ngầm và băng hà Tổng điểm/Tỉ 3,5 10 4 điểm/40% 1,5 điểm/1,5% 1 điểm/10% lệ điểm/35% điểm/100% BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II. MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ. LỚP 6 Chương/ Nội dung/Đơn vị kiến Số câu hỏi theo mức độ nhận thức TT Mức độ đánh giá Chủ đề thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Phân môn Lịch sử 1 Việt Nam - Nhà nước Văn Lang – Nhận biết từ Âu Lạc - Nêu được khoảng thời gian thành lập khoảng - Chính sách cai trị của các và xác định được phạm vi không gian thế kỉ VII triều đại phong kiến của nước Văn Lang – Âu Lạc trên TCN đến phương Bắc và sự chuyển lược đồ. đầu thế biến về kinh tế - xã hội của - Trình bày được tổ chức nhà nước kỉ X Việt Nam thời Bắc thuộc. của Văn Lang – Âu Lạc - Nêu được một số chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc. - Nhận biết được một số chuyển biến cơ bản về kinh tế - xã hội Thông hiểu - Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. 6TN 1 TL 2TN 1TL - Hiểu được những nét nổi bật trong chính sách trong chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến trong xã hội Âu Lạc. Vận dụng - Rút ra nhận xét về nhà nước Văn Lang – Âu Lạc và chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến về kinh tế - xã hội. Vận dụng cao - Liên hệ những đặc điểm chính của cư dân thời Văn Lang – Âu Lạc còn tồn tại đến ngày nay. Phân môn Địa lí 2 Khí hậu - Các tầng khí quyển. Nhận biết và biến Thành phần không khí. - Mô tả được các tầng khí quyển, đổi khí - Các khối khí. Khí áp đặc điểm chính của tầng đối lưu và hậu và gió. tầng bình lưu; - Nhiệt độ và mưa. Thời - Kể được tên và nêu được đặc điểm tiết, khí hậu. về nhiệt độ, độ ẩm của một số khối - Sự biến đổi khí hậu và khí. biện pháp ứng phó. - Trình bày được sự phân bố các đai khí áp và các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất. - Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo vĩ độ. - Mô tả được hiện tượng hình thành mây và mưa. - Nêu được đặc điểm của thời tiết 4TN 1 TL (a)* khí hậu. Trình bày được khái quát đặc điểm của các đới khí hậu trên Trái Đất. Thông hiểu - Hiểu được vai trò của oxy, hơi nước và khí cac-bo nic đối với tự nhiên và đời sống. - Trình bày được khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu: ranh giới, nhiệt độ, lượng mưa, chế độ gió. - Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu. - Mô tả được hiện tượng hình thành mây, mưa. 3 Nước - Các thành phần chủ Nhận biết trên trái yếu của thuỷ quyển - Kể được tên được các thành phần đất - Vòng tuần hoàn nước chủ yếu của thuỷ quyển. - Sông, hồ và việc sử - Mô tả được vòng tuần hoàn lớn dụng nước sông, hồ của nước. - Biển và đại dương. - Mô tả được các bộ phận của một Một số đặc điểm của dòng sông lớn. môi trường biển - Xác định được trên bản đồ các - Nước ngầm và băng hà đại dương thế giới. - Trình bày được các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển (khái niệm; hiện tượng thủy triều; phân bố các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới). Thông hiểu - Trình bày được mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp 4TN 1 TL(b)* 1TL 1TL nước sông. - Trình bày được nguyên nhân của các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển, thủy triều; phân bố các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới. Vận dụng - Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà. - Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới. - Một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm. Vận dụng cao - Ảnh hưởng của sông ngòi đến độ mặn của nước biển và đại dương Số câu/ loại câu 14 TN 3 TL 1 TN – 1TL 2 TL 35% 40% 15% 10% Tỉ lệ % (3,5 điểm) (4 điểm) (1,5 điểm) (1 điểm) PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TRẦN NGUYÊN HÃN NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 (Đề gồm 02 trang) Thời gian làm bài 60 phút Đ601 I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Em hãy chọn đáp án đúng nhất rồi ghi vào bài làm Câu 1. Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là A. triều cường. B. sóng biển. C. thủy triều. D. dòng biển. Câu 2. Độ mặn trung bình của nước biển và đại dương là A. 34 phần nghìn. B. 36 phần nghìn. C. 35 phần nghìn. D. 36 phần nghìn. Câu 3. Ở tầng đối lưu, nhiệt độ không khí thay đổi như thế nào? A. Giảm theo độ cao. B. Tăng theo độ cao. C. Không thay đổi. D. Biến động. Câu 4. Trong các thành phần của không khí, chiếm tỉ trọng lớn nhất là A. hơi nước. B. khí ni-tơ. C. khí cac-bo-nic. D. o-xi. Câu 5. Khi hơi nước bốc lên từ các biển và đại dương sẽ tạo thành A. băng. B. mưa. C. sấm. D. mây. Câu 6. Trên Trái Đất có bao nhiêu đới khí hậu? A. 4. B. 6. C. 5. D. 3. Câu 7. Dùng dụng cụ nào để đo độ ẩm không khí? A. Áp kế. B. Ẩm kế. C. Vũ kế. D. Nhiệt kế. Câu 8. Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là A. biển và đại dương. B. sông, hồ. C. nước ngầm. D. sinh vật. Câu 9. Các triều đại phong kiến phương Bắc đã nắm độc quyền ở nước ta đối với hai nguyên liệu là A. vàng và bạc. B. đồng và bạc. C. muối và sắt. D. đồng và sắt. Câu 10. Thục Phán sau khi lên ngôi vua đã lập ra nhà nước nào? A. Đại Nam. B. Đại Việt. C. Âu Lạc. D. Việt Nam. Câu 11. Ý nào dưới đây không thể hiện đúng sự khác biệt giữa nhà nước Âu Lạc so với nhà nước Văn Lang? A. Kinh đô chuyển về vùng đồng bằng. B. Thời gian tồn tại dài hơn. C. Có thành trì vững chắc. D. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt. Câu 12. Nghề thủ công nào mới xuất hiện ở nước ta thời kì Bắc thuộc? A. Nghề làm thủy tinh. B. Nghề rèn sắt. C. Nghề đúc đồng. D. Nghề làm gốm. Câu 13. Người đứng đầu các chiềng, chạ thời Hùng Vương gọi là gì? A. Bồ chính. B. Hào trưởng. C. Lạc hầu. D. Lạc tướng. Câu 14. Kinh đô của nhà nước Âu Lạc nằm ở đâu? A. Vạn An (Nghệ An). B. Tống Bình (Hà Nội). C. Đường Lâm (Hà Nội). D. Cổ Loa (Hà Nội). Câu 15. Đâu không phải là chính sách của các triều đại phong kiến phương Bắc với văn hóa nước ta? A. Duy trì các phong tục tập quán lâu đời của người Việt. B. Đưa người Hán sang ở cùng với người Việt. C. Truyền bá Nho giáo, chữ Hán. D. Bắt nhân dân Việt phải theo phong tục, luật pháp của người Hán. Câu 16. Người đứng đầu nhà nước Văn Lang được gọi là A. Hoàng đế. B. Tiết độ sứ. C. Hùng Vương. D. Thứ sử. II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) a. Cho biết vai trò của Ô-xi, hơi nước và khí Cac-bon-nic đối với tự nhiên. b. Nêu mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước sông. Câu 2. (1,5điểm) a. Trình bày một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm. Câu 3 (3 điểm) a. Em hãy trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. b. Dựa vào quan sát từ gia đình, khu phố nơi em sống, em hãy cho biết phong tục tập quán nào của nhân dân ta từ thời kì Văn Lang – Âu Lạc còn được giữ gìn và thực hiện đến ngày nay. ---------------------Hết------------------- PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TRẦN NGUYÊN HÃN NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 (Đề gồm 02 trang) Thời gian làm bài 60 phút Đ602 I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Em hãy chọn đáp án đúng nhất rồi ghi vào bài làm Câu 1. Dùng dụng cụ nào để đo độ ẩm không khí? A. Vũ kế. B. Áp kế. C. Nhiệt kế. D. Ẩm kế. Câu 2. Trên Trái Đất có bao nhiêu đới khí hậu? A. 5. B. 6. C. 4. D. 3. Câu 3. Khi hơi nước bốc lên từ các biển và đại dương sẽ tạo thành A. băng. B. mây. C. mưa. D. sấm. Câu 4. Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là A. dòng biển. B. triều cường. C. thủy triều. D. sóng biển. Câu 5. Độ mặn trung bình của nước biển và đại dương là A. 34 phần nghìn. B. 36 phần nghìn. C. 35 phần nghìn. D. 36 phần nghìn. Câu 6. Trong các thành phần của không khí, chiếm tỉ trọng lớn nhất là A. o-xi. B. hơi nước. C. khí ni-tơ. D. khí cac-bo-nic. Câu 7. Ở tầng đối lưu, nhiệt độ không khí thay đổi như thế nào? A. Không thay đổi. B. Tăng theo độ cao. C. Giảm theo độ cao. D. Biến động. Câu 8. Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là A. sinh vật. B. nước ngầm. C. biển và đại dương. D. sông, hồ. Câu 9. Nghề thủ công nào mới xuất hiện ở nước ta thời kì Bắc thuộc? A. Nghề đúc đồng. B. Nghề làm gốm. C. Nghề rèn sắt. D. Nghề làm thủy tinh. Câu 10. Các triều đại phong kiến phương Bắc đã nắm độc quyền ở nước ta đối với hai nguyên liệu là A. muối và sắt. B. vàng và bạc. C. đồng và sắt. D. đồng và bạc. Câu 11. Kinh đô của nhà nước Âu Lạc nằm ở đâu? A. Cổ Loa (Hà Nội). B. Vạn An (Nghệ An). C. Tống Bình (Hà Nội). D. Đường Lâm (Hà Nội). Câu 12. Thục Phán sau khi lên ngôi vua đã lập ra nhà nước nào? A. Đại Việt. B. Âu Lạc. C. Đại Nam. D. Việt Nam. Câu 13. Ý nào dưới đây không thể hiện đúng sự khác biệt giữa nhà nước Âu Lạc so với nhà nước Văn Lang? A. Thời gian tồn tại dài hơn. B. Có thành trì vững chắc. C. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt. D. Kinh đô chuyển về vùng đồng bằng. Câu 14. Người đứng đầu các chiềng, chạ thời Hùng Vương gọi là gì? A. Hào trưởng. B. Lạc tướng. C. Lạc hầu. D. Bồ chính. Câu 15. Đâu không phải là chính sách của các triều đại phong kiến phương Bắc với văn hóa nước ta? A. Đưa người Hán sang ở cùng với người Việt. B. Duy trì các phong tục tập quán lâu đời của người Việt. C. Bắt nhân dân Việt phải theo phong tục, luật pháp của người Hán. D. Truyền bá Nho giáo, chữ Hán. Câu 16. Người đứng đầu nhà nước Văn Lang được gọi là A. Hùng Vương. B. Thứ sử. C. Hoàng đế. D. Tiết độ sứ. II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) a. Cho biết vai trò của Ô-xi, hơi nước và khí Cac-bon-nic đối với tự nhiên. b. Nêu mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước sông. Câu 2. (1,5 điểm) a. Trình bày một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm. Câu 3 (3 điểm) a. Em hãy trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. b. Dựa vào quan sát từ gia đình, khu phố nơi em sống, em hãy cho biết phong tục tập quán nào của nhân dân ta từ thời kì Văn Lang – Âu Lạc còn được giữ gìn và thực hiện đến ngày nay. ---------------------Hết---------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022-2023 Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (Hướng dẫn chấm gồm 02 trang) I.TRẮC NGHIỆM (4 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) Mã đề 601 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C A B D C B A Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án C C B A A D A C Mã đề 602 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D A B D C C C C Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án D A A B A D B A II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 1 a. Vai trò của oxy, hơi nước và khí cacbonic đối với tự nhiên 0,75 (1,5 - - Ô-xi: cần thiết cho sự cháy và hô hấp của động vật. 0,25 điểm) - - Hơi nước: sinh ra hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sương mù, 0,25 - - Khí cacbonic: đóng vai trò quan trọng trong quang hợp của cây xanh. 0,25 b. Mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước sông 0,75 - - Nguồn cung cấp nước là nước mưa: mùa lũ trùng với mùa mưa. 0,25 - - Nguồn cung cấp nước là tuyết tan: mùa lũ trùng với mùa xuân 0,25 - - Nguồn cung cấp nước là băng tan: mùa lũ vào đầu mùa hạ. 0,25 Câu 2 a. Một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm 1,0 (1,5 - - Hạn chế sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất trong sản 0,25 điểm) xuất nông nghiệp - - Xử lí nghiêm các hành vi thải các chất thải mà chưa qua xử lí từ các khu công 0,25 nghiệp, cơ sở sản xuất, nước thải sinh hoạt tập trung đổ ra các dòng sông, dòng kênh. - - Tiết kiệm nguồn nước ngọt, trồng cây xanh. 0,25 - - Không vứt rác bừa bãi 0,25 b. Sông ngòi có ảnh hưởng như thế nào đến độ mặn của nước biển và đại 0,5 dương - Do nước mưa hòa tan các khoáng chất, muối từ đá và đất khô theo sông 0,5 đổ ra biển và đại dương do đó sông ngòi có ảnh hưởng đến độ mặn của nước - biển và đại dương. a. Những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc - Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần trong tự nhiên: thần Sông, thần Núi, 0,75 thần Mặt Trời, - Có tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen, làm bánh chưng bánh giầy. Tổ chức 0,75 các lễ hội gắn với nền nông nghiệp trồng lúa nước Câu 3 - Tạo ra nền văn minh đầu tiên trong lịch sử dân tộc, góp phần tạo dựng nền tảng 0,75 (3 điểm) bản sắc văn hóa dân tộc. b. Những phong tục tập quán còn được giữ gìn và thực hiện đến ngày nay: - Những nét văn hóa còn được giữ gìn và thực hiện đến ngày nay: thờ cúng tổ tiên, ăn trầu, nhuộm răng, làm bánh chưng bánh giầy, tổ chức các lễ hội gắn với nền 0,75 nông nghiệp trồng lúa nước, (Học sinh kể được 3 phong tục tập quán trở lên cho điểm tối đa) -----------------Hết---------------- P. TNH, ngày 02 tháng 03 năm 2023 DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO TT/TP CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN NHÀ TRƯỜNG Phạm Thị Bích Ngọc Lại Thị Thu Thủy Nguyễn Thị Quế Giáp Minh Hoàng
Tài liệu đính kèm: