PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CUỐI KỲ II, NĂM HỌC 2020-2021 THỊ XÃ GIÁ RAI ĐỀ KIỂM TRA MÔN: VẬT LÍ 6 Thời gian làm bài: 45 phút; Không kể thời gian phát đề. Học sinh làm bài vào tờ giấy thi của mình. Họ và tên học sinh: Mã đề 431 Số báo danh: I. Phần trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Trường hợp nào dưới đây, không xảy ra sự nóng chảy? A. Đốt một ngọn nến. B. Đốt một ngọn đèn dầu. C. Đúc một cái chuông đồng. D. Bỏ một cục nước đá vào nước. Câu 2: Các chất rắn, lỏng, khí đều dãn nở vì nhiệt. Chất nào dãn nở vì nhiệt nhiều nhất? A. Lỏng. B. Rắn. C. Dãn nở như nhau. D. Khí. Câu 3: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào? A. Không giống nhau. B. Giống nhau. C. Nở ra khi lạnh đi. D. Co lại khi nóng lên. Câu 4: Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi. A. Nước trong cốc càng nhiều. B. Nước trong cốc càng nóng. C. Nước trong cốc càng lạnh. D. Nước trong cốc càng ít. Câu 5: Trong việc đúc đồng có những quá trình chuyển thể nào của đồng? A. Nóng chảy và bay hơi. B. Đông đặc và ngưng tụ. C. Nóng chảy và đông đặc. D. Bay hơi và ngưng tụ. Câu 6: Hiện tượng bay hơi là hiện tượng nào sau đây? A. Chất rắn biến thành chất khí. B. Chất khí biến thành chất lỏng. C. Chất lỏng biến thành chất rắn. D. Chất lỏng biến thành hơi. Câu 7: Băng phiến đông đặc ở nhiệt độ. A. 600C B. 900C C. 800C D. 700C Câu 8: Dụng cụ nào dưới đây có thể dùng để đo nhiệt độ băng phiến đang nóng chảy? A. Nhiệt kế thủy ngân. B. Nhiệt kế rượu. C. Nhiệt kế kim loại. D. Nhiệt kế y tế. ----------------------------------------------- II. Phần tự luận (6 điểm) Câu 9. (2 điểm) Kể tên 3 loại nhiệt kế mà em đã học. Nêu công dụng của nhiệt kế y tế? Câu 10. (2 điểm) Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm? Câu 11. (2 điểm) Sương mù thường có vào mùa lạnh hay mùa nóng? Tại sao khi Mặt Trời mọc sương mù lại tan? -----HẾT----- Trang 1/1 - Mã đề thi 431
Tài liệu đính kèm: