Đề cương ôn tập thi học kì I môn địa lí 6

Đề cương ôn tập thi học kì I môn địa lí 6

Câu 1: Hệ mặt trời có mấy hành tinh? ( .), Trái đất ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần mặt trời?( ), kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ?( .), kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ? (180), cứ mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thì trên quà địa cầu có bao nhiêu đường kinh tuyến?(360), bao nhiêu đường vĩ tuyến?( 181), kinh tyến gốc đi qua nước nào? ( .), đường tròn chia quả địa cầu thành 2 phần nửa cầu bắc và nửa cầu nam là đường nào?( xích đạo)

Bài tập 1, 2 SGK trang 8

CH: Hình dạng của TĐ: Trái đất có dạng hình cầu?

- Kích thước: rất lớn, Bán kính: 6370 km, Xích đạo: 40.076km, Diện tích tổng cộng của TĐ là 510 triệu km2.

 

doc 5 trang Người đăng levilevi Lượt xem 8331Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập thi học kì I môn địa lí 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HKI MÔN ĐỊA LÍ 6
Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Câu 1: Hệ mặt trời có mấy hành tinh? (.), Trái đất ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần mặt trời?(), kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ?(..), kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ? (180), cứ mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thì trên quà địa cầu có bao nhiêu đường kinh tuyến?(360), bao nhiêu đường vĩ tuyến?( 181), kinh tyến gốc đi qua nước nào? (..), đường tròn chia quả địa cầu thành 2 phần nửa cầu bắc và nửa cầu nam là đường nào?( xích đạo)
Bài tập 1, 2 SGK trang 8
CH: Hình dạng của TĐ: Trái đất có dạng hình cầu?
- Kích thước: rất lớn, Bán kính: 6370 km, Xích đạo: 40.076km, Diện tích tổng cộng của TĐ là 510 triệu km2.
CH: Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì? Kinh tuyến gốc là gì? Vĩ tuyến gốc là gì?
Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ.
Câu 2: CH: Bản đồ là gì?( Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất)
CH: Vẽ bản đồ là gì?( vẽ bản đồ là chuyển mặt cong của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy)
CH: Có mấy bước vẽ bản đồ? ( 3 bước), kể tên? Thu thập thông tin. Tính tỉ lệ. Lựa chọn các kí hiệu.
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ
Câu 3: - Tỉ lệ bản đồ là gì? ( tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất)
CH: Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?( tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực tế)
CH: Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?(2 dạng) mm, cm, dm, m, dam, hm, km
+ Tỉ lệ số: VD: 1: 500.000; 1: 2.000 000.+ Tỉ lệ thước
- BT1: Dựa vào số ghi tỉ lệ bản đồ sau đây 1: 400.000 và 1: 5.000.000 cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ở thực địa?( 20km, 250 km)
- BT2: BĐ a có tỉ lệ 1: 20.000 và BĐ b có tỉ lệ 1: 100.000 BĐ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?( BĐ a)- Làm BT 2,3 SGK
- Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 5.000.000 = bao nhiêu km trên thực địa?(50km)
- BĐ có tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết càng cao.
Bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
Câu 4: CH: Có mấy cách xác định phương hướng trên bản đồ?( có 2 cách)
1. Xác định dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến.
2. Xác định dựa vào mũi tên chỉ hướng trên bản đồ.
CH: Nêu khái niệm kinh độ và vĩ độ của một điểm?
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc( xích đạo)
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó.
CH: Cách viết tọa độ địa lí của một điểm?( Kinh độ ở trên, Vĩ độ ở dưới)
BÀI 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ. CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
CH: Kí hiệu bản đồ là gì?(Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ)
CH: Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?( kí hiệu bản đồdùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ)
CH: Có mấy loại kí hiệu thường dùng?(3 loại), kể tên?( Kí hiệu điểm. Kí hiệu đường. Kí hiệu diện tích)
CH: Có mấy dạng kí hiệu thường dùng?(3 loại), kể tên?( Kí hiệu hình học. Kí hiệu chữ. Kí hiệu tượng hình)
CH: Ý nghĩa của bảng chú giải bản đồ?(Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ)
CH: Có mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?(2 cách), kể tên?( Bằng thang màu và Bằng đường đồng mức)
CH: Đường đồng mức là gì?(đường đồng mức là những đường nối liền các điểm có cùng 1 độ cao)
- Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc.
BÀI 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
1. Sự vận động của trái đất quanh trục.
- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033, trên mặt phẳng qũy đạo.
- Hướng tự quay quanh trục của trái đất là hướng từ tây sang đông.
- Thời gian TĐ tự quay một vòng là 24h( một ngày đêm)
- Người ta chia bề mặt trái đất ra 24 khu vực giờ. Mỗi khu vực có một giờ riêng rọi là giờ khu vực.
2. Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất.( có 2 hệ quả)
a. Hiện tượng ngày và đêm.
CH: Vì sao có hiện tượng ngày, đêm?(Do trái đất có dạng hình cầu nên mặt trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng được một nửa, Nửa được chiếu sáng là ngày, nủa nằm trong bóng tối là đêm)
CH: Vì sao khắp mọi nơi trên trái đất lần lượt có ngày và đêm?(Do trái đất quay quanh trục từ tây sang đông nên khắp mọi nơi trên trái đất lần lượt có ngày và đêm)
b. Sự lệch hướng của các vật chuyển động trên bề mặt trái đất
- Nửa cầu bắc vật chuyển động lệch về phía bên phải.
- Nửa cầu nam vật chuyển động lệch về phía bên trái.
BÀI 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
1. Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.
- TĐ chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ tây sang đông theo một quỹ đạo có hình elíp gần tròn.
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh MT, trục TĐ lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66033, trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục không đổi. Đó là sự chuyển động tịnh tiến.
- Thời gian trái đất chuyển động quanh mặt trời một vòng là 365 ngày 6h.
2. Hiện tượng các mùa.
CH: Vì sao có hiện tượng các mùa?(Khi chuyển động trên quỹ đạo trục trái đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và hướng về một phía nên 2 nửa bán cầu luân phiên ngả về phía mặt trời sinh ra các mùa)
- Mùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau.
- Các mùa tính theo dương lịch và âm dương lịch khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc.
CH: Nguyên nhân của hiện tượng mùa và sự hình thành mùa nóng, mùa lạnh trên TĐ?( Nửa cầu nào ngả về phía mặt trời thì có góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt nên là mùa nóng của nửa cầu đó, còn nửa cầu nào không ngả về phí mặt trời thì có góc chiếu nhỏ nhận được ít ánh sáng và nhiệt nên là mùa nóng của nủa cầu đó)
CH: Vào những ngày nào trong năm, 2 nửa cầu bắc và nam đều nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng như nhau hoặc TĐ hướng cả 2 nửa cầu bắc và nam về phía mặt trời như nhau vào các ngày nào?( 21 tháng 3 và 23 tháng 9)
BÀI 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
1. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất.
CH: Vì sao có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ?(Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ)
- Trong khi quay quanh mặt trời, TĐ có khi chúc nửa cầu bắc, có lúc ngã nửa cầu nam về phía mặt trời
- Các địa điểm nằm trên đường xích đạo quanh năm đều có ngày, đêm dài ngắn như nhau
2. Ở hai miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24h thay đổi theo mùa.
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 các địa điểm ở vĩ tuyến 66033, Bắc và Nam có ngày hoặc đêm dài suốt 24h
- Các địa điểm từ các vòng cực đến các cực bắc và nam có số ngày, đêm dài 24h dao động theo mùa từ 1 ngày đến 6 tháng.
- Các địa điểm ở cực bắc và nam có ngày, đêm dài suốt 6 tháng.
CH: Em hiểu câu như thế nào về câu ca dao này “ Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng
 Ngày tháng 10 chưa cười đã tối”.
BÀI 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
1. Cấu tạo bên trong của trái đất.
CH: Cấu tạo của Trái Đất gồm mấy lớp?( Gồm 3 lớp), kể tên?(lớp vỏ, lớp trung gian và lớp lõi Trái Đất)
CH: Đặc điểm: độ dày, trạng thái, nhiệt độ của từng lớp.( xem ở SGK)
+ Lớp vỏ trái đất: Dày từ 5 đến 70km ở trạng thái rắn chắc, nhiệt độ tối đa lên tới 10000c
+ Lớp trung gian: Dày gồm 3000km ở trạng thái từ quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ khoảng 15000c đến 47000c
+ Lớp lỏi: Dày trên 3000km, lỏng ở ngoài, rắn ở trong. Nhiệt độ cao nhất khoảng 50000c
2. Cấu tạo của lớp vỏ trái đất:
- Lớp vỏ trái đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng và mỏng nhất chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng của TĐ.
- Lớp vỏ TĐ có vai trò rất quan trọng: Là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người.
- Vỏ TĐ được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau. Các địa mảng di chuyển rất chậm.
- Các địa mảng có thể tách xa nhau hay xô vào nhau.
BÀI 9: THỰC HÀNH
CH: Kể tên các lục địa, đại dương trên bề mặt TĐ? Đại dương chiếm khoảng mấy phần diện tích bề mặt TĐ?( 2 phần 3)
BÀI 12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH BỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
1. Tác động của nội lực và ngoại lực.
- Do tác động của nội, ngoại lực nên địa hình bề mặt Trái Đất có nơi cao, nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ, ghề.
- Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất.
- Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất.
- Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề.
- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt TĐ.
- Tác động của ngoại lực thiên về san bằng, hạ thấp địa hình.
2. Núi lửa và động đất. 
a. Núi lửa:
- Núi lửa là hình thức phun trào mắc ma ở dưới sâu lên mặt đất.
- Mắc ma là những vất chất, nóng chảy nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ Trái Đất, nơi có nhiệt độ trên 10000C.
- Tác hại của núi lửa.(tiêu cực: vùi lấp nhà cửa,thành thị, làng mạc, tích cực: đất đai màu mở, phát triển nông nghiệp)
b. Động đất: - Động đất là hiện tượng xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu, trong lòng đất làm cho các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển.
- Tác hại của động đất.( phá hủy nhà cửa, đường xá, cầu cống, gây thiệt hại tính mạng con người)
- Biện pháp khắc phục.( xây nhà chịu chấn động lớn, lập các trạm nghiên cứu để dự báo kịp thời sơ tán dân)
Bài 13: Địa hình bề mặt trái đất
1. Núi và độ cao của núi. - Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất. Núi gồm có 3 bộ phận: đỉnh núi, sườn núi và chân núi.
- Độ cao của núi thường trên 500m so với mực nước biển( độ cao tuyệt đối)
- Căn cứ vào độ cao người ta chia ra 3 loại núi: Thấp, trung bình, cao.
+ Thấp: Dưới 1.000m
+ Trung bình: Từ 1.000m đến 2.000m.
+ Cao: Từ 2.000m trở lên.
2. Núi già, núi trẻ. - Núi già được hình thành cách đây hàng trăm triệu năm, có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng.
- Núi trẻ được hình thành cách đây vài chục triệu năm, có đặc điểm đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu.
- Người ta chia ra núi già và núi trẻ là căn cứ vào thời gian hình thành và hình thái của núi.
3. Địa hình cacxtơ và các hang động. - Địa hình núi đá vôi( địa hình cacxtơ): đỉnh lởm chởm, sắc nhọn, sườn dốc đứng có những hình dạng khác nhau.
- Trong núi đá vôi có những hang động rất đẹp, thu hút khách du lịch.
BÀI 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(TT)
1. Bình nguyên( đồng bằng) - Bình nguyên là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng. Các bình nguyên được bồi tụ ở các của sông gọi là châu thổ.
- Độ cao tuyệt đối của bình nguyên thường dưới 200m, nhưng cũng có những bình nguyên cao gần 500m.
- Bình nguyên là nơi thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp.
2. Cao nguyên: - Cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, nhưng có sườn dốc, độ cao tuyệt đối của cao nguyên trên 500m
- Cao nguyên là nơi thuậnlợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn nui gia súc.
3. Đồi. - Đồi là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tương đối thường không quá 200m.
- Đồi là nơi thuận lợi cho việc trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 6 HKI
Câu 1: Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên?( nguồn gốc thực vật như sợi bông, lanh, đay, gai.., nguồn gốc động vật như sợi con dê, lạc đà, vịt, tơ tằm.)
Câu 2: Nguồn gốc vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp?( Sợi nhân tạo lầy từ chất xenlulô của gỗ, tre, nứa, sợi tổng hợp được lấy từ các chất hóa học lấy từ than đá, dầu mỏ.)
Câu 3: Nguồn gốc, tính chất vải sợi pha?( xem ở SGK hoặc trong vở)
Câu 4: Vì sao vào mùa hè, người ta thích mặc áo vải sợi bông, sợi tơ tằm, vải pha và không thích mặc vải nilon, pôlyste?( vì vải sợi bông, sợi tơ tằm, vải pha có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu, bền, đẹp.)
Câu 5: Chức năng của trang phục?
Câu 6: Ảnh hưởng của vải đến vóc dáng người mặc( bảng 2- SGK trang 13)
Câu 7: Lựa chọn trang phục cần phù hợp với đặc điểm nào?( phù hợp với vóc dáng cơ thể, lứa tuổi, nghề nghiệp)
Câu 8: Khi đi lao động trồng cây, dọn vệ sinh,.. mồ hôi ra nhiều lại dễ bị lấm bẩn, em mặc như thế nào?( màu tối, giày, dép thấp, may đơn giản, rộng)
Câu 9: Vì sao vải sợi tổng hợp( nilon, polyester.) không được là(ủi) ở nhiệt độ > 1200c?( vì vải sợi tổng hợp( nilon, polyester chỉ cho phép là(ủi) ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 1200c, nếu 
Câu 10: Quy trình giặt phơi áo quần tại gia đình?
Câu 11: Lợi ích của nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp?
Câu 12: Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người? 
Câu 13: Nhà ở chật bố trí các khu vực sinh hoạt như thế nào?( hợp lí và sử dụng đồ đạc có nhiều công dụng)
Câu 14: Kê đồ đạc trong phòng cần chú ý gì?( chừa lối đi để dể dàng đi lại, quét dọn, lau chùi)
Câu 15: giả sử em có mộ phòng nhỏ hoặc một khu vực riêng để học tập, ngủ, nghĩ, thì:
- Em cần những đồ đạc gì và bố trí chúng như thế nào cho thuận tiện?
- Em sẽ làm gì hằng ngày để chổ ở của em luôn ngăn nắp, sạch sẽ?

Tài liệu đính kèm:

  • docON TAP DIA 6 HKI.doc