1 PHÒNG GD-ĐT TX GIÁ RAI Chuyên đề: XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHTN GV: Nguyễn Kim Hoàn – Đặng Nhật Thắng I. Những vấn đề chung về kiểm tra đánh giá: 1. Ma trận đề kiểm tra a. Khái niệm ma trận đề kiểm tra - Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế đề kiểm tra chứa đựng những thông tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra như: thời lượng, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi; lĩnh vực kiến thức, cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí - Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tương đương. - Có nhiều phiên bản Ma trận đề kiểm tra. Mức độ chi tiết của các ma trận này phụ thuộc vào mục đích và đối tượng sử dụng. b. Cấu trúc một bảng ma trận đề kiểm tra Cấu trúc 1 bảng ma trận đề kiểm tra gồm các thông tin như sau: Tên Bảng ma trận - Ký hiệu (nếu cần) - Cấu trúc từng phần (Prompt Attributes) + Cấu trúc và tỷ trọng từng phần + Các câu hỏi trong đề kiểm tra (items) ✓ Dạng thức câu hỏi ✓ Lĩnh vực kiến thức ✓ Cấp độ/thang năng lực đánh giá ✓ Thời gian làm dự kiến của từng câu hỏi ✓ Vị trí câu hỏi trong đề kiểm tra - Các thông tin hỗ trợ khác c. Thông tin cơ bản của ma trận đề kiểm tra: - Mục tiêu đánh giá (objectives) - Lĩnh vực, phạm vi kiến thức (Content) - Thời lượng (cả đề kiểm tra, từng phần kiểm tra) - Tổng số câu hỏi - Phân bố câu hỏi theo lĩnh vực, phạm vi kiến thức, mức độ khó, mục tiêu đánh giá. - Các lưu ý khác 2 d. Ví dụ minh họa mẫu ma trận đề kiểm tra 2. Bản đặc tả đề kiểm tra a. Khái niệm bản đặc tả Bản đặc tả đề kiểm tra (trong tiếng Anh gọi là test specification hay test blueprint) là một bản mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng dẫn để viết một đề kiểm tra hoàn chỉnh. Bản đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểm tra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mục tiêu đánh giá. Bản đặc tả đề kiểm tra giúp nâng cao độ giá trị của hoạt động đánh giá, giúp xây dựng đề kiểm tra đánh giá đúng những mục tiêu dạy học dự định được đánh giá. Nó cũng giúp đảm bảo sự đồng nhất giữa các đề kiểm tra dùng để phục vụ cùng một mục đích đánh giá. Bên cạnh lợi ích đối với hoạt động kiểm tra đánh giá, bản đặc tả đề kiểm tra có tác dụng giúp cho hoạt động học tập trở nên rõ ràng, có mục đích, có tổ chức và có thể kiểm soát được. Người học có thể sử dụng để chủ động đánh giá việc học và tự chấm điểm sản phẩm học tập của mình. Còn người dạy có thể áp dụng để triển khai hướng dẫn các nhiệm vụ, kiểm tra và đánh giá. Bên cạnh đó, nó cũng giúp các nhà quản lý giáo dục kiểm soát chất lượng giáo dục của đơn vị mình. b. Cấu trúc bản đặc tả đề kiểm tra Một bản đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học, cụ thể như sau: (i) Mục đích của đề kiểm tra Phần này cần trình bày rõ đề kiểm tra sẽ được sử dụng phục vụ mục đích gì. Các mục đích sử dụng của đề kiểm tra có thể bao gồm (13 hoặc nhiều hơn 1 mục đích): Cung cấp thông tin mô tả trình độ, năng lực của người học tại thời điểm đánh giá. Dự đoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai. Nhận biết sự khác biệt giữa các người học. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục, dạy học. Đánh giá kết quả học tập (hay việc làm chủ kiến thức, kỹ năng) của người học so với mục tiêu giáo dục, dạy học đã đề ra. Chẩn đoán điểm mạnh, điểm tồn tại của người học để có hoạt động giáo dục, dạy học phù hợp. Đánh giá trình độ, năng lực của người học tại thời điểm bắt đầu và kết thúc một khóa học để đo lường sự tiến bộ của người học hay hiệu quả của khóa học. (ii) Hệ mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá Phần này trình bày chi tiết mục tiêu dạy học: những kiến thức và năng lực mà người học cần chiếm lĩnh và sẽ được yêu cầu thể hiện thông qua bài kiểm tra. Những tiêu chí để xác định các cấp độ đạt được của người học đối với từng mục tiêu dạy học. Có thể sử dụng các thang năng lực để xác định mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá, chẳng hạn thang năng lực nhận thức của Bloom... (iii) Bảng đặc tả đề kiểm tra Đây là một bảng có cấu trúc hai chiều, với một chiều là các chủ đề kiến thức và một chiều là các cấp độ năng lực mà người học sẽ được đánh giá thông qua đề kiểm tra. Với mỗi chủ đề kiến thức, tại một cấp độ năng lực, căn cứ mục tiêu dạy học, người dạy đưa ra một tỷ trọng cho phù hợp. (iv). Cấu trúc đề kiểm tra Phần này mô tả chi tiết các hình thức câu hỏi sẽ sử dụng trong đề kiểm tra; phân bố thời gian và điểm số cho từng câu hỏi. Ví dụ minh họa mẫu bản đặc tả đề kiểm tra 4 II. Hướng dẫn xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra II.1. Hướng dẫn xây dựng ma trận đề kiểm tra a. Khái niệm ma trận đề kiểm tra - Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế đề kiểm tra chứa đựng những thông tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra như: thời lượng, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi; lĩnh vực kiến thức, cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí - Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tương đương. - Có nhiều phiên bản Ma trận đề kiểm tra. Mức độ chi tiết của các ma trận này phụ thuộc vào mục đích và đối tượng sử dụng. b. Cấu trúc một bảng ma trận đề kiểm tra Cấu trúc 1 bảng ma trận đề kiểm tra gồm các thông tin như sau: Tên Bảng ma trận - Ký hiệu (nếu cần) - Cấu trúc từng phần (Prompt Attributes) + Cấu trúc và tỷ trọng từng phần + Các câu hỏi trong đề kiểm tra (items) Dạng thức câu hỏi; lĩnh vực kiến thức; cấp độ/thang năng lực đánh giá; thời gian làm dự kiến của từng câu hỏi; vị trí câu hỏi trong đề kiểm tra - Các thông tin hỗ trợ khác c. Thông tin cơ bản của ma trận đề kiểm tra: Mục tiêu đánh giá (objectives); lĩnh vực, phạm vi kiến thức (Content); thời lượng (cả đề kiểm tra, từng phần kiểm tra); tổng số câu hỏi; phân bố câu hỏi theo lĩnh vực, phạm vi kiến thức, mức độ khó, mục tiêu đánh giá; Các lưu ý khác 5 2. Hướng dẫn xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra a. Khái niệm bản đặc tả Bản đặc tả đề kiểm tra (trong tiếng Anh gọi là test specification hay test blueprint) là một bản mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng dẫn để viết một đề kiểm tra hoàn chỉnh. Bản đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểm tra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mục tiêu đánh giá. Bản đặc tả đề kiểm tra giúp nâng cao độ giá trị của hoạt động đánh giá, giúp xây dựng đề kiểm tra đánh giá đúng những mục tiêu dạy học dự định được đánh giá. Nó cũng giúp đảm bảo sự đồng nhất giữa các đề kiểm tra dùng để phục vụ cùng một mục đích đánh giá. Bên cạnh lợi ích đối với hoạt động kiểm tra đánh giá, bản đặc tả đề kiểm tra có tác dụng giúp cho hoạt động học tập trở nên rõ ràng, có mục đích, có tổ chức và có thể kiểm soát được. Người học có thể sử dụng để chủ động đánh giá việc học và tự chấm điểm sản phẩm học tập của mình. Còn người dạy có thể áp dụng để triển khai hướng dẫn các nhiệm vụ, kiểm tra và đánh giá. Bên cạnh đó, nó cũng giúp các nhà quản lý giáo dục kiểm soát chất lượng giáo dục của đơn vị mình. b. Cấu trúc bản đặc tả đề kiểm tra Một bản đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học, cụ thể như sau: (i) Mục đích của đề kiểm tra Phần này cần trình bày rõ đề kiểm tra sẽ được sử dụng phục vụ mục đích gì. Các mục đích sử dụng của đề kiểm tra có thể bao gồm (1 hoặc nhiều hơn 1 mục đích): Cung cấp thông tin mô tả trình độ, năng l6ực của người học tại thời điểm đánh giá. Dự đoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai. Nhận biết sự khác biệt giữa các người học. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục, dạy học. Đánh giá kết quả học tập (hay việc làm chủ kiến thức, kỹ năng) của người học so với mục tiêu giáo dục, dạy học đã đề ra. Chẩn đoán điểm mạnh, điểm tồn tại của người học để có hoạt động giáo dục, dạy học phù hợp. Đánh giá trình độ, năng lực của người học tại thời điểm bắt đầu và kết thúc một khóa học để đo lường sự tiến bộ của người học hay hiệu quả của khóa học. (ii) Hệ mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá Phần này trình bày chi tiết mục tiêu dạy học: những kiến thức và năng lực mà người học cần chiếm lĩnh và sẽ được yêu cầu thể hiện thông qua bài kiểm tra. Những tiêu chí để xác định các cấp độ đạt được của người học đối với từng mục tiêu dạy học. Có thể sử dụng các thang năng lực để xác định mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá, chẳng hạn thang năng lực nhận thức của Bloom... (iii) Bảng đặc tả đề kiểm tra Đây là một bảng có cấu trúc hai chiều, với một chiều là các chủ đề kiến thức và một chiều là các cấp độ năng lực mà người học sẽ được đánh giá thông qua đề kiểm tra. Với mỗi chủ đề kiến thức, tại một cấp độ năng lực, căn cứ mục tiêu dạy học, người dạy đưa ra một tỷ trọng cho phù hợp. (iv). Cấu trúc đề kiểm tra Phần này mô tả chi tiết các hình thức câu hỏi sẽ sử dụng trong đề kiểm tra; phân bố thời gian và điểm số cho từng câu hỏi. c. Ví dụ minh họa mẫu bản đặc tả đề kiểm tra7 III. Ma trận, đặc tả minh họa: KHUNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1, LỚP 6 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 6: (Từ bài 1 đến bài 26) a. Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối kì 1 khi kết thúc một: Từ bài 1 đến bài 26 - Thời gian làm bài: 90 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. + Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm; + Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). + Nội dung nửa đầu học kì I: 25% = 2,5 điểm (Từ bài 1 đến bài 14) + Nội dung nửa học kì sau: 75% = 7,5 điểm8 (Từ bài 15 đến bài 26) Chủ đề Mức Độ Điể Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao m Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự số nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 2 MỞ ĐẦU (7/28 Tiết) (0.5 0.5 (Từ bài 1 đến bài 3) điểm) Chủ đề 1: (9/28 Tiết) 1 CÁC PHÉP ĐO (1 1 (Từ bài 4 đến bài 7) điểm) Chủ đề 2: (3/28 Tiết) 1 CÁC THỂ CỦA (0.25 0.25 CHẤT điểm) ( Bài 8) Chủ đề 3: (2/28 Tiết) 1 1 OXYGEN (0.25 (0.25 0.5 (Từ bài 9 đến bài 10) điểm) điểm) Chủ đề 4: (7/28 Tiết) MỘT SỐ VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU, NGUYÊN LIỆU, 1 LƯƠNG THỰC, (0.25 0.25 THỰC PHẨM THÔNG điểm) DỤNG; TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG (Từ bài 11 đến bài 14) Chủ đề 5: (5/28 Tiết) 1 1 1.25 CHẤT TINH KHIẾT, (0.25 9 (1 HỖN HỢP, DUNG điểm) điểm) DỊCH. TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP (Từ bài 15 đến bài 16) Chủ đề 6: (7/28 Tiết) 3 1 1 TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ (0.75 (0.25 (1 2.0 SỞ CỦA SỰ SỐNG điểm) điểm) điểm) (Từ bài 17 đến bài 18) Chủ đề 7: (6/28 Tiết) 1 2 TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ (1 (0.5 1.5 THỂ điể điểm) (Từ bài 19 đến bài 21) m) Chủ đề 8: (10/28 Tiết) ĐA DẠNG THẾ GIỚI 2 1 1 1 SỐNG – VIRUS VÀ VI (0.5 (1 (0.25 (1 2.75 KHUẨN điểm) điểm) điểm) điểm) (Từ bài 22 đến bài 26) 1 2 2 1 22 Số câu/ số ý 12 Câu 4 Câu Câu Câu Câu Câu Câu 1 1 2 2 Điểm số 3 điểm 1 điểm điể 10 điểm điểm điểm m Tổng số điểm 4 điểm 3 điểm 2 điểm 1 điểm 10 b. Bảng đặc tả Số câu TL/số câu TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL (Số (Số câu) câu) MỞ ĐẦU (7/28 Tiết) 10 Số câu TL/số câu TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL (Số (Số câu) câu) (Từ bài 1 đến bài 3) - Giới thiệu Nhận – Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên. 2 về Khoa học biết – Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên tự nhiên. trong cuộc sống. - Các lĩnh vực chủ yếu của Thông Khoa học tự hiểu nhiên. - Quy định an Vận toàn trong dụng phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo. - Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học. Chủ đề 1: (9/28 Tiết)CÁC PHÉP ĐO (Từ bài 4 đến bài 7) - Đo chiều dài, Nhận khối lượng biết và thời gian Thông - Thang nhiệt hiểu độ Celsius, đo Vận - Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao C1 nhiệt độ dụng tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó. – Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài 11 Số câu TL/số câu TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL (Số (Số câu) câu) (khối lượng, thời gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế) (không yêu cầu tìm sai số). Vận dụng cao Chủ đề 2: (3/28 Tiết) CÁC THỂ CỦA CHẤT (bài 8 ) Nhận biết Thông - Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên, vật 1 hiểu thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh. – Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất. – Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất. – Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng. – Sự đa dạng của chất – Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể khí. - So sánh được khoảng cách giữa các phân tử ở ba trạng thái rắn, lỏng và khí. – Trình bày được quá trình diễn ra sự nóng chảy. – Trình bày được quá trình diễn ra sự đông đặc. – Trình bày được quá trình diễn ra sự bay hơi. – Trình bày được quá trình diễn ra sự ngưng tụ. – Trình bày được quá trình diễn ra sự sôi. Vận dụng Vận 12 Số câu TL/số câu TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL (Số (Số câu) câu) dụng cao Chủ đề 3: (2/28 Tiết) OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ – Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn. (từ bài 9 đến bài 10) – Ba thể (trạng Nhận - Nêu được một số tính chất của oxygen. 1 thái) cơ bản biết - Biết được vai trò của oxygen trong đời sống của - Biết được thành phần của không khí – Sự chuyển Thông – Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng 1 đổi thể (trạng hiểu thái, màu sắc, tính tan, ...). thái) của chất – Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu. – Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide (cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước). – Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên. – Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí. Vận dụng Vận dụng cao Chủ đề 4: (7/28 Tiết) MỘT SỐ VẬT LIỆU, NGUYÊN LIỆU, LƯƠNG THỰC – THỰC – Trình bày được quá trình diễn ra sự đông đặc. PHẨM THÔNG DỤNG; TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG (từ bài 11 đến bài 14) – Một số vật Nhận – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một 1 liệu biết số vật liệu thông dụng trong cuộc sống và sản xuất – Một số như kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ tinh,... 13 Số câu TL/số câu TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL (Số (Số câu) câu) nhiên liệu – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một – Một số số nhiên liệu thông dụng trong cuộc sống và sản nguyên liệu xuất như: than, gas, xăng dầu, ... – Một số – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một lương thực – số nguyên liệu thông dụng trong cuộc sống và sản thực phẩm xuất như: quặng, đá vôi, ... – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực – thực phẩm trong cuộc sống. Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Chủ đề 5: (5/28 Tiết) CHẤT TINH KHIẾT, HỖN HỢP, DUNG DỊCH. TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP (từ bài 15 đến bài 16) Nhận – Nêu được khái niệm hỗn hợp. biết – Nêu được khái niệm chất tinh khiết. 1 – Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành một dung dịch. – Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong nước. Thông hiểu Vận – Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là C2 dụng gì. 14 Số câu TL/số câu TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL (Số (Số câu) câu) – Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì. – Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các chất trong thực tiễn. – Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết. – Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết. Vận dụng cao Chủ đề 6: (7/28 Tiết) TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (từ bài 17 đến bài 18) Nhận - Nêu được khái niệm tế bào. 3 biết - Nêu được chức năng của tế bào. - Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào. - Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống. - Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh. - Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật. - Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ. 15 Số câu TL/số câu TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL (Số (Số câu) câu) – Khái niệm tế Thông – Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba 1 bào hiểu thành phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân – Hình dạng tế bào. và kích thước – Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào tế bào. – Cấu tạo và – Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh chức năng tế sản của tế bào (từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào bào... → n tế bào). – Sự lớn lên Vận – Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế C3 và sinh sản dụng bào động vật, tế bào thực vật, tế bào nhân thực, tế của tế bào bào nhân sơ. – Tế bào là - Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường đơn vị cơ sở và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang của sự sống học. Vận dụng cao Chủ đề 7: (6/28 Tiết)TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ (từ bài 19 đến bài 21) – Từ tế bào Nhận - Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào 2 đến mô biết thông qua hình ảnh. – Từ mô đến Thông cơ quan hiểu – Từ cơ quan Vận đến hệ cơ dụng quan Vận Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào C4 – Từ hệ cơ dụng cao hình thành nên mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể quan đến cơ (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ quan 16 Số câu TL/số câu TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL (Số (Số câu) câu) thể đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Lấy được các ví dụ minh hoạ trong thực tế. Chủ đề 8: (10/28 Tiết) ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG (từ bài 22 đến bài 26) Nhận – Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên 2 C5 biết địa phương và tên khoa học. - Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn. - Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn. - Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra. Thông - Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới 1 C6 hiểu sống. - Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. - Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa dạng về môi trường sống. - Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu tạo tế bào). - Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn gây ra. - Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn gây ra. Vận 17 Số câu TL/số câu TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL (Số (Số câu) câu) dụng Vận dụng cao ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6 Thời gian: 90 phút I.Trắc nghiệm: (4,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: Câu 1. Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về thực vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên? A. Vật lý B. Hóa học C. Sinh học D. Khoa học trái đất Câu 2. Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi 2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu? A. 24 kg. B. 20 kg 10 lạng. C 22kg. D. 20 kg 20 lạng. Câu 3: Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi ? A. Thị kính.B. Chân kính.C. Bàn kính. D. Vật kính. Câu 4: Quan sát hình 2.1. Sự nảy mầm của hạt đậu, thuộc lĩnh vực nào ? A. Lĩnh vực khoa học Trái Đất.B. Lĩnh 18Vực Sinh học. C. Lĩnh vực Thiên văn học. D. Lĩnh vực vật lí học. Câu 5: Để phân biệt vật sống với vật không sống cần những đặc điểm nào sau đây ? (1). Không cảm ứng. (2). Cần chất dinh dưỡng. (3). Khả năng lớn lên. (4). Khả năng sinh sản. A. (2), (3), (4).B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3).D. (1), (3), (4). Câu 6: Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hoá chất độc hại ? A..B.. C. . D. Câu 7: Cho hình vẽ sau. Trước khi đo chiều dài của một cái bàn học, ta thường ước lượng chiều dài của cái bàn đó là để A. đặt mắt đúng cách. B. lựa chọn thước đo cho phù hợp. C. đọc kết quả đo chính xác. D. hiệu chỉnh thước cho đúng cách. Câu 8: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là đơn vị nào trong các đơn vị sau đây ? A. Đềximét (dm).B. Mét (m). 19 C. Centimét (cm).D. Milimét (mm). Câu 9: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học của chất ? A. Hoà tan đường vào nước. B. Cô cạn nước đường thành đường. C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen. D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyến sang đường ở thể lỏng. Câu 10: Sự chuyển thể của nước theo các nhiệt độ sau: (1). Ở to = 30 oC, thì nước ở thể lỏng, không hóa hơi. (2). Ở to = 70 oC, thì nước ở thể lỏng, không hóa hơi. (3). Ở t0 = 100 oC, thì nước ở thể lỏng, không hóa hơi. (4). Ở to = 100 oC, thì nước ở thể lỏng, hóa hơi. Những trường hợp nào đúng khi đun sôi nước ở nhiệt độ khác nhau ? A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (1), (3), (4). D. (2), (3), (4). Câu 11: Chất nào sau đây chiếm khoảng 0,03 % thể tích không khí ? A. Nitrogen. B. Oxygen. C. Sunfur dioxide. D. Carbon dioxide. Câu 12: Thành phần nào của không khí là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính ? A. Oxygen.B. Hidrogen. C. Carbon dioxide.D. Nitrogen. Câu 13: Các dụng cụ như: Cuốc, xẻng, dao, búa, ... khi lao động xong ta phải lau chùi, vệ sinh các dụng cụ này. Việc làm này nhằm mục đích gì ? A. Thể hiện tính cẩn thận của người lao động. B. Để các thiết bị không bị gỉ. C. Để cho mau bén. D. Để sau này bán lại không bị lỗ. Câu 14: Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực ? A. Lúa gạo.B. Ngô.C. Mía. D. Lúa mì. Câu 15: Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta gọi gỗ là A. vật liệu.B. nguyên liệu.C. nhiên liệu.D. phế liệu. Câu 24: Thế nào là nhiên liệu ? 20 A. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo. B. Nhiên liệu là những chất được oxi hóa để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống. C. Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng. D. Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người. Câu 16: Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh ? A. Gỗ.B. Bông. C. Dầu thô.D. Nông sản. I.Tự luận: (6,0 điểm) Câu 1 (1 điểm). Nêu một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra. Và các biện pháp phòng ngừa. Câu 2. (1 điểm). Đổi đơn vị: a. 4 kg = .......g b. 500 g = ... kg c.. 300 cm2 =.... dm3 d. 154 mm = .... m Câu 3. (1 điểm) Nêu cách tái chế các loại rác trong gia đình? Câu 4. (1.0 điểm) Hãy phân biệt hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất? Lấy ví dụ Câu 5 (1 điểm). So sánh tìm ra điểm khác nhau giữa tế bào động vật và thực vật. Câu 6: (1 điểm).Hai đặc điểm khi nói về cơ thể đa bào. Nêu điểm giống nhau giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào. ĐÁP ÁN Trắc nghiệm: (4,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA C A A B A D B B Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 ĐA C B D C B B D C Tự luận: (6,0 điểm) Đáp án Điểm
Tài liệu đính kèm: