Bài giảng Vật lí 6 - Bài 13: Máy cơ đơn giản - Đặng Thị Nga

ppt 26 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 03/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí 6 - Bài 13: Máy cơ đơn giản - Đặng Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHÚC MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
 Giáo viên: ĐẶNG THỊ NGA
 MƠN: VẬT LÝ 6 KIỂM TRA MIỆNG
 Câu hỏi: 
a) Viết cơng thức liên hệ giữa trọng lượng và 
 khối lượng.
b) Tính trọng lượng của một vật cĩ khối lượng 
 200kg.
 Trả lời:
a) Cơng thức: P = 10m (2đ). 
b) Trọng lượng của vật là
 P = 10m = 10.200 = 2000(N) Một ống bê tơng 
nặng bị lăn 
xuống mương. 
Cĩ thể đưa ống 
bê tơng này lên 
bằng những 
cách nào và 
dùng các dụng 
cụ gì cho đỡ vất 
vả ? Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I. Kéo vật lên theo 
phương thẳng đứng:
1. Đặt vấn đề: 
 H13.2
 Nếu chỉ dùng dây, liệu cĩ 
 thể kéo vật lên theo phương 
 thẳng đứng với lực nhỏ hơn 
 trọng lượng của vật được 
 hay khơng (H 13.2) ? Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I. Kéo vật lên theo 
phương thẳng đứng:
1. Đặt vấn đề: 
2.Thí nghiệm:
 Khối kim loại Hình 13.2
 Ở lớp, ta dùng khối kim 
 loại nhỏ thay cho ống bê 
 tơng để làm thí nghiệm 
 nhằm trả lời câu hỏi trên. Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I. Kéo vật lên theo 
phương thẳng đứng:
 1. Đặt vấn đề: 
 2.Thí nghiệm:
 a.Chuẩn bị:
 Quả 2 lực kế Giá thí 
 nặng nghiệm b.Tiến hành đo: *BƯỚC 2:
 Kéo quả nặng lên từ từ để đo tổng 
*BƯỚC 1: 2 lực kéo vật (F) (H.13.3b), ghi kết 
Đo trọng lượng (P) quả vào bảng 13.1.
của quả nặng ghi 
kết quả vào bảng 
13.1. Lực Cường 
 độ
 Trọng lượng P = N
 của vật
 Tổng 2 lực 
 dùng F = ... N
 để kéo vật 
 lên Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I. Kéo vật lên theo Lực Cường độ
phương thẳng đứng:
 Trọng lượng của 
 1. Đặt vấn đề: 
 vật P = .2 N
 2.Thí nghiệm: 
 a.Chuẩn bị: Tổng 2 lực dùng 
 b.Tiến hành đo: để kéo vật lên F = .2 .N
 C1. Từ kết quả thí nghiệm, 
 hãy so sánh lực kéo vật lên 
 với trọng lượng của vật.
 Trả lời:
 C1. Lực kéo vật lên bằng 
 trọng lượng (hoặc lớn hơn) 
 trọng lượng của vật. Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
 I. Kéo vật lên theo C2. Chọn từ thích hợp trong 
 phương thẳng đứng: khung để điền vào chỗ trống 
 1. Đặt vấn đề: trong câu sau:
 2.Thí nghiệm:
 a.Chuẩn bị: - lớn hơn
 b.Tiến hành đo: - nhỏ hơn
 3. Kết luận: - ít nhất bằng
 Khi kéo vật lên theo 
 Trả lời:
phương thẳng đứng cần 
phải dùng lực cĩ cường Khi kéo vật lên theo 
độ ít nhất bằng trọng phương thẳng đứng cần 
lượng của vật. phải dùng lực í t. nhất. . . . bằng. . . . 
 trọng lượng của vật Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I. Kéo vật lên theo 
phương thẳng đứng:
1. Đặt vấn đề: 
2.Thí nghiệm:
 a.Chuẩn bị:
 b.Tiến hành đo:
3. Kết luận:
 C3. Hãy nêu những khĩ 
 khăn trong cách kéo này.
 Trả lời:
 Cần sức của nhiều người.
 Tư thế đứng để kéo dễ ngã 
 khơng thuận lợi.
 Dây dễ bị đứt, hồn thành 
 cơng việc vất vả. Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I. Kéo vật lên theo Cĩ cách nào để di chuyển 
phương thẳng đứng: vật nặng lên cao dễ dàng 
 1. Đặt vấn đề: 
 hơn ?
 2.Thí nghiệm:
 a.Chuẩn bị:
 b.Tiến hành đo:
 3. Kết luận:
II.Các máy cơ đơn giản:
 Mặt phẳng nghiêng 
 1. Phân loại: (H.13.4)
 Cĩ ba loại máy cơ đơn 
giản thường dùng là: mặt 
phẳng nghiêng, địn bẩy 
và rịng rọc.
 Địn bẩy (H.13.5) Rịng rọc (H.13.6) Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
 Tìm những thí dụ sử dụng 
 máy cơ đơn giản trong cuộc 
 sống
Trả lời: Búa để nhổ đinh, kéo để cắt, cần kéo 
nước, cầu thang để leo lên tầng lầu nhà, Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I. Kéo vật lên theo C4.Chọn từ thích hợp trong 
phương thẳng đứng: dấu ngoặc để điền vào chỗ 
 1. Đặt vấn đề: trống trong các câu sau:
 2.Thí nghiệm: Trả lời:
 a.Chuẩn bị: a). Máy cơ đơn giản là 
 b.Tiến hành đo: những dụng cụ giúp thực 
3. Kết luận: hiện giúp cơng việc 
II.Các máy cơ đơn giản: dễ dàng hơn. 
1. Phân loại: (nhanh/dễ dàng)
 Cĩ ba loại máy cơ đơn b).Mặt phẳng nghiêng, địn 
giản thường dùng là: mặt bẩy, rịng rọc 
phẳng nghiêng, địn bẩy là ........máy cơ đơn giản
và rịng rọc. (pa lăng/máy cơ đơn giản) Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I. Kéo vật lên theo Lực kéo của mỗi 
 người là 400N
phương thẳng đứng:
 1. Đặt vấn đề: 
 2.Thí nghiệm:
 a.Chuẩn bị:
 b.Tiến hành đo:
3. Kết luận:
II.Các máy cơ đơn giản: m=200kg
1. Phân loại:
 C5. Nếu khối lượng của ống bê 
 tơng là 200kg và lực kéo của 
 mỗi người trong hình 13.2 là 
 400N thì những người này cĩ 
 kéo được ống bê tơng lên hay 
 khơng ?Vì sao? Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
 I. Kéo vật lên theo C5. Nếu khối lượng của 
 phương thẳng đứng: ống bê tơng là 200kg và 
 lực kéo của mỗi người 
 1. Đặt vấn đề: 
 trong hình 13.2 là 400N 
 2.Thí nghiệm:
 thì những người này cĩ 
 a.Chuẩn bị:
 kéo được ống bê tơng 
 b.Tiến hành đo:
 lên hay khơng ?Vì sao?
 3. Kết luận:
II.Các máy cơ đơn giản: Trả lời:
 1. Phân loại: C5.Trọng lượng của ống bê tơng là:
 P =10m = 10.200 = 2000 (N)
 Lực kéo của 4 người là: 
 F = 4.400 = 1600(N)
 Vì F < P (1600N < 2000N) 
 Vậy 4 người khơng kéo được ống 
 bê tơng lên. Bài 13. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Trong thực tế để di chuyển hoặc 
nâng các vật lên cao một cách 
dễ dàng, người ta sử dụng các 
dụng cụ như các hình vẽ dưới 
đây. *LIÊN HỆ THỰC TẾ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Rung chuơng vàng 
 LUẬT CHƠI 
 Luật chơi như sau: Sau khi giáo viên 
chiếu xong câu hỏi bắt đầu tính giờ sau 
15 giây thì giơ cao đáp án(nếu bạn nào 
cĩ câu trả lời trước thời gian thì vi phạm 
luật chơi) sẽ mất quyền trả lời ở câu hỏi 
sau. Rung chuơng vàng 
 Đường đèo qua núi là ví dụ về 
Câu 1 máy cơ đơn giản nào?
 A Rịng rọc
 Hết giờ
 B Địn bẩy
 13101214110693825714
 Mặt phẳng nghiêng 15
 C
 D Cả A và C

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_vat_li_6_bai_13_may_co_don_gian_dang_thi_nga.ppt