Bài giảng Ngữ văn 6 - Văn bản: Khan hiếm nước ngọt - Nguyen Thi Thoa

pdf 15 trang Người đăng Liễu Như Yên Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Văn bản: Khan hiếm nước ngọt - Nguyen Thi Thoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Các bức 
ảnh đều đề 
cập đến 
thực trạng 
nào? Em có 
suy nghĩ gì 
sau khi 
xem những 
hình ảnh 
trên? Các bước ảnh đều đề 
cập đến tình trạng Việc thiếu
thiếu nước, thiếu nước và sử 
nước trầm trọng ở dụng nguồn 
nhiều nơi trên thế nước bẩn sẽ 
giới. Không chỉ vậy, tác động lớn 
 dân còn 
những người đến cuộc 
phải sử dụng nguồn 
 sống, sức 
nước bẩn, ô nhiễm 
bởi các loại chất thải, khoẻ của 
rác thải nhựa. người dân. Văn bản
 KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT
 I. Đọc, tìm hiểu chung . - Văn bản bàn Trịnh về vấn Văn đề 
 -Ai là tác giả của VB “Khan 
1.Đọc và tìm hiểu chú thích gì? Vấn đềHi đó-ma được- nêu ở 
 hiếm nước ngọtlay-a”? VB được 
2. Tìm hiểu chung tríchphần từ đâu nào?? Tên văn bản và 
 * Tác giả:Trịnh Văn - Nêuvấn phương đề đặt rathức trong biểu đóđạt có 
 chính được sử dụng trong 
 * Xuất xứ:Báo nhân dân, số ra 15/06tàiliên/2003 quan gì với nhau? phân 
 đoạn văn bản. Từ
 * Phương thức biểu đạt chính: nghịnguyên luận. khó huỷ
 * Vấn đề bàn luận: nước ngọt không phải vô tận, nước ngọt đang 
 hết dần (vấn đề của văn bản thể hiện rõ ngay ở nhan đề)
 ngũ cốc I. Đọc, tìm hiểu chung .
 1.Đọc và tìm hiểu chú thích
 - có 
 2. Tìm hiểu chung Văn bản
 chia thành 
 * Tác giả:Trịnh Văn thể
 mấy phần
 * Xuất xứ:Báo nhân dân, số ra 15/06/2003
 * Phương thức biểu đạt chính: nghị luận 
* Vấn đề bàn luận: nước ngọt không phải vô tận, nước ngọt đang hết dần (vấn 
đề của văn bản thể hiện rõ ngay ở nhan đề)
 3: 
 *Bố cục: 3 phần 2: Phần
 Phần Nêu quan điểm 
 Phần 1: Nguyên và giải pháp 
 nhân- Hậu 
 Nêu vấn đề 
 quả của việc của việc khan 
 khan hiếm 
 khan hiếm hiếm nước 
 nước ngọt.
 nước ngọt. ngọt. II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đặt vấn đề (Khan hiếm nước ngọt).Theo dõi phần 1, ta thấy tác 
 giả đã chỉ ra suy nghĩ của 
 (1) Nhìn vào bản đồ thế giới, - Em thấy tác giả đồng 
 đâu đâu ta cũng thấy mênh mọitìnhngười hay phảnvề vấn đốiđề ýnước nghĩ 
 mông là nước. Đại dương bao sạchnày như của thế mọi nào người? Vì sao??
 quanh lục địa. Rồi mạng lưới 
 sông ngòi chằng chịt. Lại có 
 những hồ nằm sâu trong đất liền 
 lớn chẳng kém gì biển cả. Cảm 
 giác đó khiến nhiều người trong 
 chúng ta tin rằng con người và 
 muôn loài trên quả đất không 
 bao giờ thiếu nước. Xin được 
 nói ngay rằng nghĩ như vậy là Phản đối và khẳng định đó là suy 
 nhầm to. nghĩ sai lầm II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đặt vấn đề (Khan hiếm nước ngọt).
- Người viết đưa ra nhận định: nhiều người tin rằng không bao giờ 
thiếu nước.
- Tác giả khẳng định đó là suy nghĩ sai lầm.
➔ Cách đặt vấn đề ngắn gọn bằng thao tác bác bỏ, gây ấn tượng cho 
người đọc. II. Đọc - hiểu văn bản
 - Để thuyết phục người đọc 
2. Giải quyết vấn đề ( Nguyên nhân, hậu quả ) - Hãy chỉ 
 tin mình 
- Lí lẽ 1: Đúng là bề mặt quả đất mênh mông là nước,lời khẳng nhưng đóđịnh racủa các 
 khan 
là nước mặn chứ đâu phải là nước ngọt, lại càngvề việc khôngnước phải làngọt bằngđang 
 thì tác ra 
nước sạch mà con người và động vật, thực vật hiếmquanh ta có thểgiả đãchứngđưa 
dùng được. lí nào 2?
 những lẽ đượcở phần tác 
- Lí lẽ 2: Theo Tổ chức Y tế thế giới, trên hành tinh đang có giả đưa ra 
khoảng hơn hai tỉ người sống trong cảnh thiếu nước ngọt để để làm rõ 
dùng trong sinh hoạt hằng ngày.Cuộc sống ngày càng văn minh, cho các lí 
tiến bộ, con người ngày càng sử dụng nước nhiều hơn cho mọi 
nhu cầu của mình, trong khi dân số thì tăng lên mỗi ngày. lẽ đó
- Lí lẽ 3: Trong khi đó, nguồn nước ngọt lại phân bố không đều, 
có nơi lúc nào cũng ngập nước, nơi thì lại rất khan hiếm. II. Đọc - hiểu văn bản
2. Giải quyết vấn đề ( Nguyên nhân, hậu quả ) 
- Lí lẽ 1: Đúng là bề mặt quả đất mênh mông là nước, nhưng đó là nước mặn
chứ đâu phải là nước ngọt, lại càng không phải là nước sạch mà con người và 
động vật, thực vật quanh ta có thể dùng được. (Nguyên nhân)
+ Hầu hết nước trên hành + Con người chỉ có + Đủ thứ rác rưởi .
tinh là nước mặn, phần lớn thể khai thác nước thải ra sông suối.
số nước ngọt đang đóng ngọt ở sông, suối, 
băng ở Bắc Cực và Nam đầm, ao, hồ và nguồn 
Cực và các dãy núi. nước ngầm. II. Đọc - hiểu văn bản
2. Giải quyết vấn đề ( Nguyên nhân, hậu quả ) 
 - Lí lẽ 2: Theo Tổ chức Y tế thế giới, trên hành tinh đang có khoảng hơn hai tỉ 
 người sống trong cảnh thiếu nước ngọt để dùng trong sinh hoạt hằng ngày.Cuộc 
 sống ngày càng văn minh, tiến bộ, con người ngày càng sử dụng nước nhiều hơn 
 cho mọi nhu cầu của mình, trong khi dân số thì tăng lên mỗi ngày.
 1 tấn 1000 lít 1 tấn 500 – 1500 tấn
 1 tấn 3500 tấn 1 tấn 15000 – 70000 tấn II. Đọc - hiểu văn bản
2. Giải quyết vấn đề ( Nguyên nhân, hậu quả ) 
 - xét gì 
 - Lí lẽ 3: Trong khi đó, nguồn nước ngọt lại phân bố không Nhậnđều, về
 có nơi lúc nào cũng ngập nước, nơi thì lại rất khan hiếm. (Nguyêncách đưa nhân lí lẽ) và 
 dẫn chứng của 
 Vùng núi đá Đồng Văn, Việc khai thác nướctác giả ngọt? ở 
 Hà Giang thiếu nước ngọt những vùng núi đá này rất 
 bà con còn phải đi xa vài tốn kém.
 cây số để lấy nước. II. Đọc - hiểu văn bản
2. Giải quyết vấn đề ( Nguyên nhân, hậu quả ) 
 - Lí lẽ: đưa ra từ thực tế, từ khái quát đến cụ thể, từ xa đến gần
 - Dẫn chứng: cụ thể, số liệu khoa học 
 => Thuyết phục được người nghe (3) Nước ngọt đang ngày
 3. Kết thúc vấn- đềKhẳngNhận xét định gì vấn đề càng khan hiếm và muốn
 về cách kết có nước sạch, hợp vệ sinh
 thúc vấn đề để dùng rất tốn kém. Vì
 của tác giả? vậy, cùng với việc khai
 thác các nguồn nước ngọt,
 Nêu pháp
 giải con người ngày càng phải
 sử dụng một cách hợp lí,
 tiết kiệm tài nguyên nước. II. Đọc - hiểu văn bản
2. 2. Giải quyết vấn đề ( Nguyên nhân, hậu quả ) 
 - Lí lẽ: đưa ra từ thực tế, từ khái quát đến cụ thể, từ xa đến gần
 - Dẫn chứng: cụ thể, số liệu khoa học 
 => Thuyết phục được người nghe
3. Kết thúc vấn đề 
 Khẳng định vấn đề: Nêu giải pháp:
 khai thác 
 Nước ngọt ngày Tăng cường
 .
 càng khan hiếm nguồn nước ngọt
 Sử dụng hợp lí nguồn 
 .
 Chi phí để có nước nước
 và 
 sạch hợp vệ Tiết kiệm nguồn tài nguyên 
 sinh kém.
 rất tốn nước có sẵn trong tự nhiên. III. Tổng kết
 1. Nghệ Nêu lí lẽ và các 2. Nội 
 dung:
 thuật: bằng chứng phong Khẳng định tầm 
 phú, giàu sức quan trọng của 
 thuyết phục. nước ngọt và ý 
 nghĩa của việc tiết 
 kiệm nước ngọt.
 Kết hợp bằng 
 chứng số liệu, đa 
 dạng cả trong 
 nước và trên thế 
 giới tạo độ tin cậy, 
 thuyết phục cao. Ngữ VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
văn 6
 Luyện tập
 BT 1. So với những điều em biết về 
 nước, văn bản cho em thêm những 
 hiểu biết gì?

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_6_van_ban_khan_hiem_nuoc_ngot_nguyen_thi_t.pdf