Bài giảng Ngữ văn 6 - Tuần 3, Tiết 10: Nghĩa của từ - Nguyễn Thị Minh Thuận

ppt 22 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 22/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Tuần 3, Tiết 10: Nghĩa của từ - Nguyễn Thị Minh Thuận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGỮ VĂN 
 LỚP: 6
 Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Minh Thuận Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là từ mượn ? Cho ví dụ.
 2. Đọc câu văn sau và tìm các từ mượn, cho biết 
các từ mượn này của tiếng nước nào ?
 “ Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một 
tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt...”
 (Trích “ Thánh Gióng” văn 6- tập 1) ĐÁP ÁN :
 1. Từ mượn là những từ vay mượn tiếng nước ngoài 
 để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm 
 mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
 • Mượn ngôn ngữ tiếng Hán :
 VD: - Phụ nữ
 - Nhi đồng
 - Phụ mẫu
 • Mượn ngôn ngữ Ấn – Âu : 
 VD: - In - tơ – nét, gác - đờ - bu, ra- đi- ô.
2. Các từ mượn : Tráng sĩ, trượng, oai phong, lẫm liệt.
 Đây là các từ các từ mượn của tiếng Hán. TUẦN 3: Tiết 10/TV TUẦN 3: Tiết 10/TV 
 NGHĨA CỦA TỪ 
I. Nghĩa của từ là gì ?
Dưới đây là một số chú thích trong những văn bản 
 các em đã học.
- Tập quán : Thói quen của một cộng đồng ( địa 
 phương, dân tộc, ) được hình thành từ lâu trong 
 đời sống, được mọi người làm theo .
- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm.
- Nao núng : Lung lay không vững lòng tin ở mình 
 nữa.
 MÔ HÌNH
 HÌNH THỨC
 NỘI DUNG
 ? Nghĩa của từ ứng với phần nội dung hay hình thức ? 
  Nghĩa của từ ứng với phần nội dung giải thích. 
 ? Vậy thế nào là nghĩa của từ ? 
  Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, 
quan hệ,...) mà từ biểu thị. Ghi nhớ:
 - Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, 
 tính chất, hoạt động, quan hệ, ) mà 
 từ biểu thị. Bài tập nhanh
? Trong các câu sau, câu nào dùng đúng từ “ ngoan cường”.
 A. Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhưng vẫn rất 
 ngoan cường chống trả lại từng đợt tấn công của bộ đội 
 ta.
 B. Trên điểm chốt , các đồng chí của chúng ta đã ngoan 
 cường chống trả từng đợt tấn công của địch.
 C. Trong lao động, Lan là một người rất ngoan cường, 
 không hề biết sợ khó khăn gian khổ. TUẦN 3: Tiết 10/TV 
 NGHĨA CỦA TỪ
I. Nghĩa của từ là gì ?
 Ghi nhớ 1 (sgk/35)
II. Cách giải thích nghĩa của từ : Đọc lại các chú thích sau :
 - Tập quán : Thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân 
tộc, ) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người 
làm theo 
 - Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm.
 - Nao núng : Lung lay không vững lòng tin ở mình nữa.
? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Đó là những cách 
 nào ?
  Có 2 cách giải thích nghĩa của từ: 
 + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. 
 + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với 
 từ cần giải thích.
 GHI NHỚ :  Có thể giải thích 
 nghĩa của từ bằng 2 
 cách chính như sau : 
 - Trình bày khái 
 niệm mà từ biểu thị;
 - Đưa ra những từ 
 đồng nghĩa hoặc trái 
 nghĩa với từ cần giải 
 thích. 
 TUẦN 3: Tiết 10/TV 
 NGHĨA CỦA TỪ
I. Nghĩa của từ là gì ?
 Ghi nhớ 1 (sgk/35)
II. Cách giải thích nghĩa của từ :
 Ghi nhớ 2( sgk/35)
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1: III. Luyện Tập :
Bài Tập 1/ trang 36 : Đọc lại một vài chú thích trong các văn bản đã 
học. Cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ theo cách nào ? TUẦN 3: Tiết 10/TV 
 NGHĨA CỦA TỪ
I. Nghĩa của từ là gì ?
 Ghi nhớ 1 (sgk/35)
II. Cách giải thích nghĩa của từ :
 Ghi nhớ 2( sgk/35)
 III. Luyện tập:
 1. Bài tập 1:
 2. Bài tập 2: Bài tập 2/36: Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học 
 hành ,học lỏm vào chỗ trống trong những câu dưới đây 
 sao cho phù hợp :
• Học : hành học và luyện tập để có hiểu biết kỹ 
 năng. 
• :Học lỏm nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm 
 theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
• ..:Học hỏi tìm tòi, hỏi han để học tập.
• ..:Học tập học văn hoá có thầy, có chương trình, 
 có hướng dẫn (nói một cách khái quát). TUẦN 3: Tiết 10/TV 
 NGHĨA CỦA TỪ
I. Nghĩa của từ là gì ?
 Ghi nhớ 1 (sgk/35)
II. Cách giải thích nghĩa của từ :
 Ghi nhớ 2( sgk/35)
 III. Luyện tập:
 1. Bài tập 1:
 2. Bài tập 2:
 3. Bài tập 4: Bài tập 4/36:
 Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:
- Giếng : Hố đào thẳng, đứng sâu vào lòng đất để lấy 
 nước.
- Rung rinh :Chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp.
- Hèn nhát : TUẦN 3: Tiết 10/TV 
 NGHĨA CỦA TỪ
I. Nghĩa của từ là gì ?
 Ghi nhớ 1 (sgk/35)
II. Cách giải thích nghĩa của từ :
 Ghi nhớ 2( sgk/35)
 III. Luyện tập:
 1. Bài tập 1:
 2. Bài tập 2:
 3. Bài tập 4:
 4. Bài tập 5: Bài tập 5/36: 
 Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ “mất” 
 như nhân vật Nụ có đúng không ?
 Thế thì không mất
 Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi 
 ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông. Để cô Chiêu khỏi mắng 
 mình,nó rón rén hỏi:
 -Thưa cô cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là 
 mất được không, cô nhỉ?
 -Cô Chiêu cười bảo:
 -Cái con bé này đến lẩm cẩm. Đã biết ở đâu rồi thì sao gọi là 
 mất được nữa !
 -Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:
 -Thế thì ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở 
 dưới đáy sông đằng kia .Con vừa đánh rơi xuống đấy.
 (Theo Truyện tiếu lâm Việt Nam) Đáp án :
 Mất : Theo cách giải thích như nhân vật Nụ là 
không đúng: không biết ở đâu.
 Mất : Hiểu theo cách thông thường là không 
được sở hữu, không có không thuộc về mình 
nữa.
 Vậy việc giải thích như nhân vật Nụ là sai.

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_6_tuan_3_tiet_10_nghia_cua_tu_nguyen_thi_m.ppt