Bài giảng Ngữ văn 6 - Thực hành đọc hiểu - Văn bản: “Vườn quốc gia Tràm Chim - Tam Nông”

pptx 34 trang Người đăng Liễu Như Yên Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Thực hành đọc hiểu - Văn bản: “Vườn quốc gia Tràm Chim - Tam Nông”", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KH￿I ĐỘNG
 NHIỆM VỤ
 Nhiệm vụ cá nhân: Qua các văn bản đã học, hoàn 
 thành phiếu học tập về nhà qua google form Đồng Không đồng 
TT Thông tin
 tình tình
 Trong văn bản thông tin, người viết có thể triển khai ý tưởng và thông tin bằng cách chia đối tượng thành nhiều loại nhỏ để giới 
1
 thiệu, giải thích, thuyết minh, 
 Thường là những tài liệu được người viết (người nói) xem xét, trích dẫn để làm rõ hơn nội dung, đối tượng được đề cập trong văn 
2
 bản; giúp cho thông tin được trình bày trong văn bản thêm phong phú và thuyết phục.
3 Loại văn bản thông tin tập trung nêu lên vẻ đẹp và giá trị của một cảnh đẹp thiên nhiên nổi tiếng.
4 Loại văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên có tác động đến nhận thức và đời sống của con người.
 Người viết thường sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như: tranh, ảnh, hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu, kí hiệu phối hợp với 
5
 lời văn (phương tiện ngôn ngữ) để cung cấp thông tin cho người đọc.
 Văn bản có nhiều cách trình bày như theo trật tự không gian, thời gian, quan hệ nguyên nhân – kết quả, phân loại các đối tượng 
6
 hoặc so sánh và đối chiếu 
 Văn bản thông tin có sử dụng bảng mục lục, một chỉ mục, văn bản in đậm hoặc in nghiêng, bảng chú giải cho từ vựng cụ thể, phụ 
7
 lục của định nghĩa, minh họa, truyền thuyết, biểu đồ và bảng.
8 Nhan đề văn bản thông tin thường ngắn gọn, súc tích, thể hiện được nội dung của văn bản.
9 Nhan đề thường nêu tên các địa danh hoặc nêu giá trị nổi bật của danh lam thắng cảnh được giới thiệu.
10 Ngôn ngữ của văn bản thông tin thường là ngôn ngữ có tính chất chuyên ngành. KH￿I ĐỘNG
 NHIỆM VỤ
 GV chiếu kết quả thông kê câu trả lời của HS của 
 google form được qua g Thực hành đọc hiểu 
Văn bản “Vườn quốc gia
 Tràm Chim - Tam Nông” 
 Dulichviet.net.vn A. Đọc và tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản
 Tiêu chí Đạt CĐ
Đọc diễn cảm, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng nghe 
được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện được tính chất miêu tả, 
biểu cảm, thuyết minh của người viết trong văn bản 2. Tìm hiểu chung
 - Địa danh được 
 - Xuất xứ: - Thể loại: - PTBĐ:
 nhắc đến: Vườn 
dulichviet.net.vn văn bản 
 thuyết minh quốc gia Tràm 
 thông tin chim – tam B. Đọc hiểu văn bản 1. Các yếu tố của văn bản thông tin
 a. Nhan đề
 - Được đặt theo cách nêu tên địa danh
 - Người viết đề cập trực tiếp địa danh được giới thiệu.
 - Mục đích của văn bản: Giới thiệu về thông tin về Vườn quốc gia 
 Tràm Chim tại Tam Nông (Đồng Tháp) và một số thông tin liên 
 quan đến loài sếu – loài sinh vật quý hiếm tại đây. Từ đó truyền tải 
 thông điệp về việc bảo tồn loài sinh vật quý hiếm này. b. Cấu trúc triển khai của văn bản
 + Phần 1. Phần mở đầu: Giới thiệu 
 Triển khai theo hướng: 
 thông tin về Vườn quốc gia Tràm 
 Chính – phụ
 Chim – Tam Nông
 + Phần 2. Giới thiệu đặc điểm 
 Triển khai theo hướng: => Nhận xét: 
 và ý nghĩa của loài Sếu. đ
 Chính – phụ Đây là cách 
 + Phần 3. Lí giải hiện tượng sếu triển khai 
 Triển khai theo hướng: 
 5 biến mất và xuất hiện ở tại Tràm thông tin hợp 
 Nguyên nhân – Kết quả
Phần Chim – Tam Nông. lí, tường minh.
 + Phần 4. Giới thiệu đặc điểm Triển khai theo hướng: Phân 
 sinh học của loài sếu đầu đỏ loại đối tượng. 
 + Phần 5. Đề cập về việc bảo Triển khai theo hướng: 
 vệ loài sếu quý hiếm Chính – phụ 1. Các yếu tố của văn bản thông tin
 c. Phương tiện phi ngôn ngữ
 - Ngoài ngôn ngữ, văn bản còn sử dụng tranh ảnh, số liệu 
 thống kê, con số để truyền tải thông tin.
 -> Tác dụng: Giúp người đọc hình dung rõ hơn về hình 
 ảnh loài sếu đầu đỏ; Minh chứng các phương tiện của đối 
 tượng thuyết minh (vườn quốc gia Tràm Chim, Sếu đầu 
 đỏ) ---> Tăng tính xác thực, thuyết phục và hấp dẫn 2. Những thông tin được đề cập đến trong văn bản GẶP GỠ CHUYÊN GIA 
 Giải mã
 vườn tram chim và loài sếu
 Quản lý 
Hướng Nhà sinh 
 vườn 
dẫn viên vật học 
 du lịch Tràm 
 Chim 2. Những thông tin được đề cập đến trong văn bản
 * Nhóm 1: * Đóng vai hướng dẫn viên du lịch 
 - Em đã từng đến tham quan Vườn quốc gia chưa? Hãy chia sẻ 
 về những trải nghiệm của bản thân khi đến tham quan tại đây.
 - Nêu ấn tượng và hình dung của em về một khu rừng tràm có 
 chim sinh sống.
 - Hãy đối chiếu hình dung đó với các thông tin giới thiệu về 
 Vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông. 2. Những thông tin được đề cập đến trong văn bản
Có thể cho HS xem viedeo giới thiệu về vườn Tràm Chim 
 a. Thông tin về Vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông
✔Địa chỉ: Tại huyện Tam Nông (Đồng Tháp)
✔Vị trí: nằm giữa 4 xã Phúc Đức, Phú Hiệp, Phú Thọ và Tân Công Sinh; cách thị trấn Tam 
 Nông 800 mét đường chim bay
✔Tên gọi “Tràm Chim”: Khu rừng tràm có chim sinh sống.
✔Đây là một khu bảo tồn thiên nhiên ngập nước.
✔Diện tích: 7.612 héc-ta
✔Cảnh quan hệ sinh thái
 + Đám rừng câu sậy, lau, sen, súng, lúa ma, lác, năng, 
 + Động vật bò sát: trăn, rắn, lươn, rùa
 + Các loại cá đồng
 + Loài họ chim: chim nước, cò, vịt trời, diệc, cồng cộc, 
 + Nhiều loại chim sếu; trong đó có nhiều sếu cổ trụi đầu đỏ là loại chim quý hiếm. 2. Những thông tin được đề cập đến trong văn bản
 * Nhóm 2: Đóng vai nhà sinh vật học
 - Hãy phát thảo đặc điểm sinh học của loài sếu được đề cập 
 trong văn bản bằng sơ đồ tư duy.
 - Dựa vào kiến thức và hiểu biết của bản thân, hãy chứng 
 minh loài sếu là loài sinh vật quý hiếm. b. Đặc điểm sinh học của loài Sếu
 Ngoại hình Toàn thân một màu lông xám nhạt, phơn phớt xanh màu ngọc 
 trai, đầu và một phần cổ trụi lông, da đỏ sẫm.
✔Đặc điểm Ngón chân út ngắn và nhô cao so với các ngón khác.
+ Thường kéo đến Tràm Chim – Chiều cao 1,5 – 1,6 mét
Tam Nông vào mùa khô hàng năm. Cân nặng 10 đến 15 ki – lô - gam
 Số lượng 15 loài (theo thống kê)
+ Thức ăn: củ năng Tiếng kêu (ngôn Có 15 cách thông tin khác nhau qua tiếng kêu -> kết bầy khi bay, 
+ Tập quán: Sống từng đàn; theo ngữ thông tin 1) gọi nhau, chào hỏi, tỏ tình, biểu hiện thái độ khi báo nguy
cặp đôi Hành động Vận động cơ thể: giẫm chân, vỗ cánh, dùng mỏ “trang điểm” 
 ngoại hình.
+ Đặc điểm sinh học: to, cao trên (ngôn ngữ thông 
 tin 2) Điệu “luân vũ”: ngẩng cao đầu, xòe cánh chạy vòng tròn rồi cúi 
1,7 mét; bộ long xám mượt, cổ cao, đầu nhảy tung lên cao, xoay tròn thân.
đầu đỏ, dang cánh rộng khi bay. Sinh sản Phân theo lãnh thổ từng cặp
+ Họ hàng: Họ Hạc Đẻ một hoặc hai trứng, ấp từ 28 đến 32 ngày; trứng nở thường 
 nở chỉ một con.
 Vòng đời Khoảng 30 năm
 Nơi ở Mặt đất, đâm lầy
 Tính cách Nóng nảy 2. Những thông tin được đề cập đến trong văn bản
 b. Đặc điểm sinh học của loài Sếu
 ✔ Ý nghĩa: 
 - Biểu trưng cho sức mạnh, sự trường tồn và lòng thủy 
 chung.
 + Xuất hiện nhiều ở đình, chùa, bàn thờ gia đình -> 
 làm hình tượng trong các bộ đồ thờ như đội đèn, hạc 
 chầu
 + Làm họa tiết hoa văn ở mặt trống đồng cổ.
 - Được coi là “sứ thần của môi sinh”; gọi là “nhà quý 
 tộc đáng yêu trong các loài chim”

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_1_thuc_hanh_doc_hieu_van_ban_vuon_quoc_gia.pptx