Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 25 - Năm học 2010-2011 - Cao Thị Diệu

Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 25 - Năm học 2010-2011 - Cao Thị Diệu

I. Mục tiêu bài học:

Qua tiết dạy, học sinh tiếp thu được:

- Nắm được các cách chuyển đổi

- Thực hành thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

II. Chuẩn bị :SGK,SGV

III. Lên lớp:

1. Kiểm tra bài cũ:

1. Theo tác giả, văn chương có công dụng:

a. giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

b. giúp cho con người ý thức được giá trị của cuộc sống, của lao động

c. di dưỡng tính tình, làm cảm động lòng người, chuyển biến được cuộc đời

d. giáo dục tâm hồn, tình cảm cho những thế hệ thanh niên.

2. Giới thiệu:

3. Tiến trình thực hiện các hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

 I.Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động thành

 GV Treo bảng phụ về ngữ liệu mục I.một HS đọc ví dụ trên bảng phụ. câu bị động:

 Hai câu trên có gì giống và khác nhau? HS thảo luận ( 2phút)

 GV gợi mở:

 Xác định chủ ngữ cho hai câu trên? Có cùng CN: Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải ( chỉ đối tượng của hoạt động)

 Về nội dung, hai câu có miêu tả cùng sự việc không? Hai câu miêu tả cùng sự việc.

 Về hình thức, hai câu trên có gì khác nhau như thế nào? -Câu a có dùng từ được.

 Thế nào là câu chủ động, câu bị động? HS nêu khái niệm câu bị động

 Qua đó, ta thấy hai câu này có cùng là câu bị động không?

 Đều là câu bị động

 Hãy tìm câu chủ động cho hai câu trên?

 GV: gợi ý: Hãy tìm chủ thể hoạt động trọng hai câu trên? (người thực hiện hoạt động là ai?) Vậy câu chủ động là gì? Chủ thể hành động: Người ta

 Người ta đã hạ cánh màn “hoávàng”

 Câu chủ động vừa tìm có thể một nội dung miêu tả với hai câu trên không?

 Có cùng nội dung miêu tả

 Nó có đặc điểm nào khác với hai câu trên? Có chủ ngữ chỉ chủ thể hoạt động.

 

doc 10 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 29/12/2020 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 25 - Năm học 2010-2011 - Cao Thị Diệu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 25
- Tiết 97: Ý nghĩa văn chương
- Tiết 98: Kiểm tra văn
- Tiết 99: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tt)
- Tiết 100: Luyện tập nghị luận chứng minh
Người dạy :Cao Thị Diệu
Ngày soạn: 24/02/2006
Tiết 97
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
I. Mục tiêu bài học: 
Qua tiết dạy, HS tiếp thu được:
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
- Tình cảm của Hoài Thanh trong văn chương.
II. Chuẩn bị: SGV,SGK
III. Lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:	
Câu 1: Câu bị động là câu như thế nào?
2. Giới thiệu: Đến với văn chương có nhiều điều cần hiểu biết nhưng có ba điều cần hiểu nhất là: Văn chương có nguồn gốc từ đâu,văn chương là gì? Văn chương có công dụng gì trong cuộc sống.Bài viết ý nghĩa văn chương của Hoài Thanh một nhà phê bình văn học có uy tín lớn sẽ cung cấp cho chúng ta một cách hiểu biết, một quan niệm đúng đắn và cơ bản về điều cần biết đó.Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
3. Tiến trình thực hiện các hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Hãy nêu sơ lược vài nét về t/giả Hoài Thanh
HS nêu sơ lược về tác giả theo SGK
I. Tác giả – tác phẩm:
Em hiểu gì về văn bản “Ý nghĩa văn chương”?
Yêu cầu HS giải thích một số từ khó sau khi đọc văn bản.
à HS nêu sơ lược về tác phẩm
HĐ 2: Luận điểm chính của văn bản là gì?
Bố cục văn bản chia làm mấy phần?
Ý chính của mổi phần là gì?
à Hai phần
+ Từ đầu  lòng vị tha à Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
+ Còn lại à Công dụng.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Luận điểm: Ý nghĩa văn chương.
2. B cục: Hai phần
Em hiểu “cốt yếu” nghĩa là gì?
à Cái chính
3. Phân tích:
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương:
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
à Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
Thương người, thương cả vật.
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương  loài. Đó là kết luận của Hoài Thanh, em hiểu như thế nào về kết luận này?
à Nhân ái là nguồn gốc chính
à Nhân ái là nguồn gốc chính
Để làm rõ hơn nguồn gốc tình cảm nhân ái của văn chương. H/Thanh nêu tiếp một nhận định vai trò tình cảm trong sáng tác văn chương. Đó là lời văn nào trong văn bản?
à Văn chương sẽ là hình dung  sống
Em hiểu nhận định này như thế nào?
(GV gợi mở)
HS thảo luận
Văn chương hình dung của sự sống có ý nghĩa gì?
à Cuộc sống con người của XH vốn là  trạng: Phản ánh sáng tạo đời sống, làm đời sống sáng tạo hơn.
+ Phản ánh sự sáng tạo làm đời sống sáng tạo hơn.
Văn chương sáng tạo ra sự sống mang ý nghĩa gì?
à Sự sáng tạo bắt đầu từ cảm xúc yêu thương tha thiết rộng lớn của nhà thơ, nhà văn.
+ Sáng tạo bắt đầu từ cảm xúc.
Em hãy tìm ví dụ dẫn chứng cho hai ý trên?
- Hình dung của sự sống (Bánh trôi nước, Qua Đèo Ngang)
- Sáng tạo ra sự sống.
+ Râu tôm 
Quan niệm văn chương như thế đúng hay chưa?
à Rất đúng (vì có thứ văn chương thương người) nhưng chưa toàn diện (vì có thứ văn chương phê phán, châm biếm)
HĐ 3: GV chuyển ý
Công dụng của văn chương đối với con người được H/Thanh bàn tới bằng những lời văn nào?
à + Một người hằng ngày  sao?
 + Văn chương gây cho ta  nghìn lần.
b. Công dụng văn chương:
Câu thứ nhất, nhấn mạnh công dụng nào của văn chương?
Câu thứ hai, nhấn mạnh công dụng nào của văn chương?
- Khơi dậy những trạng thái cảm xúc cao thượng.
- Rèn luyện thế giới tình cảm.
Kếp hợp lại hai câu trên H/Thanh cho ta thấy công dụng lạ lùng nào của văn chương?
à Làm giàu tình cảm con người.
GV giảng thêm về công dụng làm đẹp và hay những thứ bình thường của văn chương ở hai câu nói cuối.
Em có nhận xét gì về nghệ thuật chứng minh của đoạn văn?
à Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh.
Văn bản “Ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn nghị luận nào?
à Nghị luận văn chương
Về ng/thuật văn nghị luận của H/Thanh (qua bài văn “Ý  chương”) có gì đặc sắc?
à HS nêu theo ghi nhớ SGK
Bằng ng/thuật đặc sắc ấy. H/Thanh khẳng định điêù gì?
Hai HS đọc ghi nhớ
III. Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK Tr63
Gọi HS đọc Bài tập một và xác định yêu cầu.
Giải thích, tìm dẫn chứng cho câu nói “Văn chương  sẳn có”
Gây cho ta những tình cảm mới lạ mà số đông ta chưa có (Em ơi! Ba Lan mùa tuyết tan,  này )
Luyện những tình cảm ta có sẳn bằng bồi bổ làm phong phú hơn tình cảm mà ta đã có.
VD: Rằm tháng giêng (tình yêu thiên nhiên)
 Bạn đến chơi nhà (Tình bạn)
4. Củng cố: 
1. Trong bài văn Hoài Thanh đã cho rằng văn chương là:
a. hình ảnh của sự sống muôn hình dạng
b. tác phẩm văn học, nghêï thuật
c. tính nghệ thuật, vẻ đẹp của câu văn, lời văn.
d. tình cảm, lòng vị tha.
5. Hướng dẫn học ở nhàø:
	a.Nội dung vừa học:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm lại bài tập và đọc phần đọc thêm
b.Hướng dẫn soạn bài:
- Soạn bài tiếp theo “Chuẩn bị xem lại các văn bản đã học để kiểm tra một tiết ngữ văn”
-Học bài tục ngữ và con người xã hội,Tinh thần yêu nước của nhân dân ta..
Ngày soạn: 
Ngày dạy:	Lớp:
 Tiết 98
KIỂM TRA NGỮ VĂN 1 Tiết
I. Mục tiêu bài học: 
Qua tiết kiểm tra nhằm giúp học sinh củng cố 1 số kiến thức đã học và tự đánh giá khả năng học ở bản thân.
II. Chuẩn bị: SGK, SGV, đề kiểm tra.
III.Ma trận:
STT
Nội dung
Mức độ nhận biết
Tổng số câu
Tổng số điểm
Thông hiểu
Vận dụng
Thấp
Cao
TN
TL
TN
TL
1
Tục ngữ về con người xh
C 1
1
0,5
2
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
C 2
1
0,5
3
ï Đức tính giản dị của Bác Hồ
C 3,4
2
1
4
Viết đoạn văn chứng minh sự giản dị của Bác
C 5
1
4
5
Chép lại hai câu tục ngữ nó về thiên LĐ SX
C 6
1
2
6
Giới thiệu vài nét về tác giả Đặng Thai Mai
C7
1
2
TS
7
10
Đáp án: Trắc nghiệm
Câu 1 a	 2d	3d	4 c	5b	6d	7b	8c	9b	10d	11a	12b
Tự luận:
Câu 5:HS chứng minh được trong bữa cơm, cái nhà, trong quan hệ với mọi người, trong văn chương.
Câu 6: HS tự do miễn sau ghi đúng và nêu được nội dung.
Câu 7: Tác giả Đặng Thai Maisinh 1902 mất 1984 quê ở làng Lương Điền,xã Thanh Xuân,huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
IV. Tiến trình thực hiện các hoạt động:
Ổn định:
KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Hoạt động Kiểm tra:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐÔNG CỦA HS
HĐ1.Giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết kiểm
Nghiêm túc trong khi kiểm tra
Đọc kỹ đề bài
HĐ2. GV phát đề (hoặc chép đề) cho HS
Yêu cầu : trình bài sạch đẹp
Viết ít sai chính tả
Phần tự luận cần diễn đạt tốt
HĐ 3. GV thu bài
Học sinh nhận biết
Đề bài có hai phần.
 1.Phần trắc nghiệm :4 câu/ 2đ
 2. Phần tự luận: 3 câu/8 đ
Học sinh làm bài
Học sinh nộp bài 
V. Hướng dẫn soạn bài :
-Về nhà soạn bài “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động TT “
-Đọc trước VD tìm sự giống nhau và khác nhaugiữa hai VD trên?
-Về nội dung hai câu có cùng miêu tả một sự vật không?
Trường THCS Vĩnh Phú	 Kiểm tra: văn
Lớp 7a.	Thời gian :45 phút
Họ tên..
Điểm
Lời phê
A. TRẮC NGHIỆM:(3đ)
* Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu của câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời ở những câu hỏi sau:
1. Tục ngữ là một bộ phận văn học nào?
a. Văn học dân gian	b. Văn học viết
c. Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp	d. Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ
2.Em hiểu thế nào là tục ngữ?
a. Là những câu nói ngắn gọn,ổn định,có nhịp điệu, có hình ảnh
b. Là những câu nói thể hiện hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt
c. Là một thể loại văn học dân gian	d. Cả 3 ý trên.
3.Em hiểu câu tục ngữ” Tấc đất, tấc vàng”như thế nào?
	a. Đề cao,khẳng định sự quý giá của đất đai
b. Cuộc sống của người nông dân gắn với đất đai đồng ruộng,đất sản sinh ra của cải,lương thực nuôi sống con người,bởi vậy đối với họ,tấc đất quý như tấc vàng
c. Nói lên lòng yêu quý,trân trọng từng tấc đất của những người sống nhờ đất
	d. Cả 3 ý trên
4.Tục ngữ về con ngườivà xã hội được hiểu theo những nghĩa nào?
	a. Chỉ hiểu theo nghĩa đen	b. Chỉ hiểu theo nghĩa bóng
	c. Cả nghĩa đen và nghĩa bóng	d. Cả a,b,c điều đúng
5.Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “Đói cho sạch,rách cho thơm”?
a. Đói ăn vụng, túng làm càn	b. Giấy rách phải giữ lấy lề
c. Aên trông nồi,ngồi trông hướng	d. Aên phải nhai, nói phải nghĩ
6. Ý nghĩa nào đúng nhất có trong câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên”?
a. Ý nghĩa khuyên nhủ	b. Ý nghĩa phê phán
c. Ý nghĩa thách đố	d. Ý nghĩa ca ngợi
7. Bài văn “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được viết trong thời kỳ nào?
a. Thời kỳ kháng chiếng chống Mỹ
b. Thời kỳ kháng chiến chống Pháp
c. Thời kỳ đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
d. Những năm đầu thế kỷ XX
8. Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên những cơ sở nào?
a. Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ Bác
b. Sự tưởng tượng hư cấu của tác giả
c. Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của tác giả đối với đời sống hằng ngày và công việc của Bác Hồ
d. Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.
9. Tính chất nào phù hợp với bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?
a. Tranh luận	b. Ngợi ca	c. So sánh	d. Phê phán
10. Bài viết Đức tính giản dị của Bác Hồ của Phạm Văn Đồng đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào?
a. Bữa cơm, công việc, đồ dùng căn nhà.	 	b. Trong lời nói và bài viết	
c. Quan hệ với mọi người.	d. Cả 3 phương diện trên
11. Lập luận được sử dụng chủ yếu trong bài văn “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?
a. Chứng minh	b. Bình luận	c. Bình giảng	d. Phân tích
12. Để làm sáng tỏ “Đức tính giản dị của Bác Hồ” tác giả đã sử dụng các dẫn chứng như thế nào?
a. Những dẫn chứng mà chỉ có tác giả mới biết
b. Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực
c. Những dẫn chứng đối lập với nhau
d. Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. TỰ LUẬN: (7 đ)
1.Viết một đoạn văn ngắn chứng minh sự giản dị của Bác Hồ trong lối sống. (3đ)
.
2. Chép lại hai tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. Cho biết nội dung và nghệ thuật các câu tục ngữ trên? (2 đ)
3. Giới thiệu vài nét về tác giả của bài “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”? (2đ)
Người dạy :Cao Thị Diệu
Ngày soạn: 05/03/2006
Tiết 99
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘng (tt) 
I. Mục tiêu bài học: 
Qua tiết dạy, học sinh tiếp thu được:
- Nắm được các cách chuyển đổi
- Thực hành thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
II. Chuẩn bị :SGK,SGV
III. Lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: 
1. Theo tác giả, văn chương có công dụng:
a. giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
b. giúp cho con người ý thức được giá trị của cuộc sống, của lao động
c. di dưỡng tính tình, làm cảm động lòng người, chuyển biến được cuộc đời
d. giáo dục tâm hồn, tình cảm cho những thế hệ thanh niên.
2. Giới thiệu: 
3. Tiến trình thực hiện các hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
I.Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động thành 
 GV Treo bảng phụ về ngữ liệu mục I.một 
 HS đọc ví dụ trên bảng phụ.
câu bị động:
 Hai câu trên có gì giống và khác nhau?
 HS thảo luận ( 2phút)
 GV gợi mở:
 Xác định chủ ngữ cho hai câu trên?
à Có cùng CN: Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải ( chỉ đối tượng của hoạt động)
 Về nội dung, hai câu có miêu tảù cùng sự việc không?
à Hai câu miêu tả cùng sự việc.
 Về hình thức, hai câu trên có gì khác nhau như thế nào? 
-Câu a có dùng từ được.
 Thế nào là câu chủ động, câu bị động?
 HS nêu khái niệm câu bị động
 Qua đó, ta thấy hai câu này có cùng là câu bị động không? 
à Đều là câu bị động
 Hãy tìm câu chủ động cho hai câu trên?
 GV: gợi ý: Hãy tìm chủ thể hoạt động trọng hai câu trên? (người thực hiện hoạt động là ai?) Vậy câu chủ động là gì? 
à Chủ thể hành động: Người ta
à Người ta đã hạ cánh màn  “hoávàng”
 Câu chủ động vừa tìm có thể một nội dung miêu tả với hai câu trên không?
à Có cùng nội dung miêu tả
 Nó có đặc điểm nào khác với hai câu trên?
à Có chủ ngữ chỉ chủ thể hoạt động.
 GV cho ví dụ hai 
 Đây là kiểu câu chủ động hay bị động?
 Bà đã dọn cơm
à Câu chủ động
 Hãy chuyển thành hai kiểu câu bị động tương ứng?
 HS chuyển
à + Cơm đã được dọn
 + Cơm đã dọn
 Qua ví dụ vừa phân tích ta thấy có mấy cách chuyển đổi. Đó là những cách nào?
 GV giảng thêm: - Trường hợp sử dụng câu bị động không dùng bị, được thường là các câu mà chủ thể hành động không cần tường minh.
 Ví dụ: Đáng lí phải nói:Ngôi chùa được nhân dân địa phương ( chủ thể hành động ) xây từ thế kỉ XIII.
 - Khi ta không rõ chủ thể của hành động là ai hoặc chỉ quan tâm đến trạng thái của đối tượng thì ta thường dùng câu bị động không có được, bị.
 Ví dụ: Nó mệt.
 Xe đạp đăng kí vào năm 1993.
 - Có trường hợp vẫn dùng bị, được nhưng không cần nêu chủ thể hành động. Đó là các câu dùng trong văn phong khoa học. 
à Hai cách:
 + Dùng từ “bị”; “được”
 + Không dùng từ “bị”; “được”
 GV giảng khắc sâu và chốt lại. Hãy trình bày hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
 Cách 1: chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu và thêm được hay bị vào sau cụm từ ấy.
 Cách 2: không thêm được hay bịvà có thể biến từ ( cụm từ) chỉ chủ thể hoạt động thành bộ phận không bắt buộc trong câu.
II. Ghi nhớ: SGK Tr64
 HĐ3: GV vận dụng câu hỏi 3/SGK
 Hai câu đó có phải là câu bị động không? Vì sao?
 GV giải thích cho HS hiểu. Chuyển ý.
 HS thảo luận
à Không phải vì hai câu trên có CN không phải là đối tượng của hoạt động và chúng không có câu chủ động tương ứng.
 HĐ 4: Củng cố: Hãy nêu có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
 Có phải những câu có từ “bị”, “được” đều là câu bị động không?
à Có hai cách
 HĐ 5
III. Luyện tập:
 Hãy xác định yêu cầu của bài tập một 
 1. Chuyển đổi mỗi câu chủ động thành hai kiểu câu bị động
 a. Ngôi chùa ấy được xây từ thế kỉ XIII
 Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII
 b. Tất cả các cánh cửa chùa được làm bằng gỗ lim
 Tất cả các cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
 c. Con ngựa bạch được chàng  đào
 Con ngựa bạch buộc  đào
 d. Một lá cờ đại được dựng lên ở giữa sân
 Một lá cờ đại dựng lên ở giữa sân
 Hãy cho biết sắc thái ý nghĩa của các câu dùng từ “bị” và “được”
 2. Chuyển câu chủ động thành câu bị động, cho biết sắc thái ý nghĩa:
 a. Em bị thầy giáo phê bình
 Em được thầy giáo phê bình
 b. Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi
 Ngôi nhà ấy được người ta phá đi
 GV giảng: Tính tích cực: Đáng mong muốn đối với sự việc được nói đến trong câu.
 Tính tiêu cực: Không đáng mong muốn
à Câu bị động dùng từ “được” có hàm ý đánh giá tích cực (có lợi cho đối tượng) về sự việc được nói đến trong câu.
à Câu bị động dùng từ “bị” có hàm ý đánh giá tiêu cực (sắc thái ý nghĩa tiêu cực)
4. Củng cố: 
Loại câu bị động được dùng thích hợp trong trường hợp:
a. không rõ chủ thể hoạt động
b. chỉ quan tâm đến tình trạng, trạng thái của đối tượng
c. bài viết mang phong cách ngôn ngữ khoa học
d. Ba câu trả lời trên đều đúng
5. Hướng dẫn học ở nhàø:
	a.Nội dung vừa học:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 2c SGK
b.Hướng dẫn soạn bài:
- Soạn bài tiếp theo “Luyện tập viết đoạn văn chứng minh”. Soạn theo câu hỏi yêu cầu của SGK.
-Viết trước đoạn văn chứng “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”
Ngày soạn: 05/03/2006
Tiết 100
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH 
I. Mục tiêu bài học: 
Qua tiết dạy, học sinh tiếp thu được:
- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh.
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh.
II. Chuẩn bị :SGK,SGV	
III. Lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: 
	- Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
	- Hãy nêu sắc thái ý nghĩa của câu bị động có dùng từ bị và câu có dùng từ được có gì khác nhau?
2. Giới thiệu: 
3. Tiến trình thực hiện các hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
 HĐ1: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
I. Chuẩn bị ở nhà:
 HĐ2: Hãy nhắc lại yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh?
à Một đoạn văn là một bộ phận của bài văn.
à Cần có chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn văn, các câu khác phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm.
à Các lí lẽ phải được sắp xếp hợp lí.
Đề : Chứng minh rằng cần chọn sách mà đọc.
 GV nhận xét câu trả lời của HS.
II.Thực hành trên lớp
 HĐ3: Hướng dẫn HS hoạt động thực hành viết đoạn văn theo nhóm.
à Mỗi nhóm thực hành viết đoạn văn, thành viên trong nhóm nhận xét lẫn nhau.
Đề Chứng minh rằng văn chương “Gây cho ta những tình cảm ta không có”
 HĐ4: Trình bày đoạn văn.
à Đại diện tổ, nhóm trình bày trước lớp.
à Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm.
=> Từ xưa đến nay,ông cha ta cho rằngvăn chương là món ăn tinh thần không thể thiếu được của mọi chúng ta. Tác giả Hoài Thanh.
 GV nhận xét đoạn văn của HS, rút kinh nghiệm cho học sinh về phương pháp và hướng dẫn học sinh luyện tập ở nhà.
 GV đọc mẫu cho HS một đoạn ở đoạn 7 “ Chọn sách mà đọc”
4. Củng cố: 
Yêu cầu không cần có khi viết một đoạn văn chứng minh là:
	a. Hình dung đoạn văn nằm ở vị trí nào trong bài văn.
b. Có câu chủ đề nêu luận điểm, các ý khác tập trung làm sáng tỏ luận điểm.
c. Lí lẽ hoặc dẫn chứng phải sắp xếp hợp lí để lập luận chứng minh rõ ràng, mạch lạc.
d. Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phụ.
5. Hướng dẫn học ở nhàø:
	a.Nội dung bài vừa học:
	-Xem lại cách viết đoạn văn chứng minh.
	b. Hướng dẫn soạn bài:
	- Soạn bài ôn tập văn nghị luận theo các câu hỏi SGK. Cần chú ý:
	+ Đọc lại các văn bản nghị luận đã học.
	+ Trả lời theo các cột ở câu hỏi số một SGK một cách chính xác.

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 25.doc