Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần thứ 3

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần thứ 3

 Bài 3: Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH.

 -Truyền thuyết-

Tiết 9: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

 A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

 - Hiểu truyền thuyết “Sơn Tinh- Thủy Tinh”nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xẩy ra ở châu thổ bắc bộ thưở các Vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình.

 - Rèn kỹ năng đọc, kể, phân tích truyện truyền thuyết

B.Chuẩn bị: - GV: Tìm hiểu một số dị bản, nghiên cứu khả năng kết hợp với văn và tập làm văn.Bảng phụ ghi nhữnh chi tiết kỳ ảo về Sơn Tinh, Thủy Tinh.

 - HS: Đọc văn bản nhiều lần, kể tóm tắt đối chiếu với các truyện đã học về chủ đề và nghệ thuật. Xem chú thích các từ được giải thích bằng cách nào.

C.Hoạt động dạy học: 1.Ổn định: Kiểm tra sỹ số

 2. Kiểm tra bài cũ: (H). Kể diễn cảm truyện Thánh Gióng? Nêu ý nghĩa của truyện?

 3. Bài mới: GV giới thiệu bài từ chương trình thời sự nóng hổi về bão lũ.nguồn gốc sự việc này là gì?.

(GV ghi tựa bài lên bảng)

 

doc 7 trang Người đăng phuongnga36 Ngày đăng 27/09/2019 Lượt xem 146Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần thứ 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 3 Ngày soạn: 19/9/2005
 Tiết 9 Ngày giảng: 20/9/2005
 Bài 3: Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH.
 -Truyền thuyết- 
Tiết 9: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
 A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
 - Hiểu truyền thuyết “Sơn Tinh- Thủy Tinh”nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xẩy ra ở châu thổ bắc bộ thưở các Vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình.
 - Rèn kỹ năng đọc, kể, phân tích truyện truyền thuyết
B.Chuẩn bị: - GV: Tìm hiểu một số dị bản, nghiên cứu khả năng kết hợp với văn và tập làm văn.Bảng phụ ghi nhữnh chi tiết kỳ ảo về Sơn Tinh, Thủy Tinh.
 - HS: Đọc văn bản nhiều lần, kể tóm tắt đối chiếu với các truyện đã học về chủ đề và nghệ thuật. Xem chú thích các từ được giải thích bằng cách nào.
C.Hoạt động dạy học: 1.Ổn định: Kiểm tra sỹ số
 2. Kiểm tra bài cũ: (H). Kể diễn cảm truyện Thánh Gióng? Nêu ý nghĩa của truyện?
 3. Bài mới: GV giới thiệu bài từ chương trình thời sự nóng hổi về bão lũ....nguồn gốc sự việc này là gì?...
(GV ghi tựa bài lên bảng)
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung Ghi bảng
 HĐ 1: GV hướng dẫn HS đọc bài. HS đọc từng phần.
HS 1 đọc từ đầu đến “một đôi”.
HS 2 đọc tiếp đến “đành rút quân”.
HS 3 đọc phần còn lại.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích.
 HĐ 2: 
(H). Có thể chia văn bản này thành mấy phần?
(H). Nội dung từng phần?
GV sử dụng bảng phụ:
Phần 1: từ đầu đến “một đôi”: Vua H kén rể.
Phần 2: tiếp đến “rút quân”:ST cầu hôn và cuộc giao trnh của 2 vị thần.
Phần 3: còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau của TT và chiến thắng của ST.
(H). Truyện gắn với thời đại nào của l/sử VN?
(Thời đại vua Hùng trị thủy, gắn với thời mở nước, dựng nước đầu tiên của người Việt cổ)
 HĐ 3:
(H). Trong truyện Sơn Tinh-Thủy Tinh, nhân vật chính là ai? Vì sao em biết?
(H). Hai n/vật chính ST-TT được miêu tả bằng những chi tiết nào? (HS trả lời, GV kết luận bằng bảng phụ)
Thủy Tinh: Gọi gió, gió đến; Hô mưa, mưa về. Dâng nước sông lên cuồn cuộn, ngập đồng, nhà cửa, dâng ngang lưng đồi.
Sơn Tinh: Vẫy tay phía đông mọc cồn bãi; Vẫy tay phía tây mọc từng dãy núi đồi. Bốc từng quả đồi ....... bấy nhiêu.
(H). Em có nhận xét gì về 2 vị thần này?
HS thảo luận:
(H). Những chi tiết NT kỳ ảo về 2 vị thần này thể hiện điều gì?
GV: ST và TT là những nhân vật không có thật nhưng lại có ý nghĩa rất thực, khái quát hóa hiện tượng lũ lụt và sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên nhiên của ND ta cũng như chiến công của các vua Hùng thời dựng nước.
(H). Nhân vật TT có ý nghĩa t/trưng ntn?
GV: Đây cũng là kỳ tích dựng nước của thời đại vua Hùng.
(H). Nêu ý nghĩa của truyện ST-TT?
(HS thảo luận theo nhóm, đ/diện nhóm tr/bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận)
 HĐ 4: Hướng dẫn HS thực hiện ghi nhớ.
(H). ST-TT là câu chuyện như thế nào?
3 HS lần lượt đọc Ghi nhớ (SGK), GV nhấn mạnh lại g/nhớ.
 HĐ 5: Luyện tập và củng cố
Bài tập 1: GV h/dẫn HS về nhà tập kể chuyện.
Bài tập 2: (H). Hiện nay em thấy nạn cháy Rừng, phá Rừng như thế nào?
(H). Chủ trương của Nhà nước ta về các vấn đề trên như thế nào?
GV dùng bản phụ. HS làm bài trắc nghiệm.
HS đọc bài tập 2 - SBT. HS thảo luận và làm bài.
GV gợi ý HS làm, GV kết luận: Bỏ cảm xúc trữ tình, vần điệu.
I. Đọc và tìm hiểu chú thích:
II. Bố cục:
III. Phân tích:
1/ Nhân vật Sơn Tinh và Thủy Tinh:
 - Cả 2 thần điều có tài cao, phép lạ.
- TT dù có nhiều phép thuật cao cường vẫn phải kính phục trước ST.
- Những chi tiết n/thuật kỳ ảo về ST,TT và khí thế hào hùng của cuộc giao tranh thể hiện trí tưởng tượng đặc sắc của người xưa.
- TT là hiện tượng bão lụt ghê ghớm hàng năm được hình tượng hóa.
- ST là l/lượng cư dân Việt cổ đắp đê chống lũ lụt. Là ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa được hình tượng hóa.
2/ Ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt hàng năm.
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự bão lụt của người Việt cổ.
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật kỳ ảo mang tính t/tượng và khái quát cao.
* Ghi nhớ: (SGK - 34)
 III. Luyện tập:
Bài tập 2: Xây dựng đê điều, cấm phá Rừng; Trồng thêm Rừng là chủ trương đúng đắn, cần thiết và cấp bách để chống nạn lũ lụt.
Bài tập 1: (SBT): Ý đúng: b,c.
Bài tập 2: (SBT): Đó là ý kiến đúng vì ST & TT đều tài giỏi, Vua không biết nhận lời ai, từ chối ai, yêu cầu vua đưa ra với 2 người là giống nhau. Sính lễ là sản vật từ rừng núi (thiên về Sơn Tinh).
Bài tập 3: (SBT)
4. Củng cố: Kết hợp củng cố trong luyện tập.
5. Hướng dẫn học bài:
 Học bài, kể diễn cảm, nắm chắc ý nghĩa của truyện. Chuẩn bị bài “Nghĩa của từ”.
Tuần3: Ngày soạn: 22/9/2005
Tiết10 Ngày dạy: 23/9/2005
 NGHĨA CỦA TỪ.
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được:
 Thế nào là nghĩa của từ. Một số cách giải thích nghĩa của từ.
 Rèn kỹ năng biết dùng từ đúng nghĩa.
B. Chuẩn bị: - GV: Hiểu, mở rộng về bài dạy. Dự kiến giải pháp tích hợp,quy nạp.
 - HS: Đọc bài, thử giải các bài tập.
C. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định:Ktra sỹ số.
 2. Ktra bài cũ:
(H). Tiếng Việt có mấy lớp từ? Tại sao gọi là từ mượn?
(H). Nêu nguyên tắc mượn từ?
GV kiểm tra bài tập về nhà 3,4 nhận xét, cho điểm.
 3. Bài mới:GV giới thiệu bài
 Dù là từ mượn hay là từ thuần Việt chúng ta đều phải sử dụng đúng nghĩa của nó.Vậy nghĩa cuả từ là gì?......
(GV ghi tựa bài lên bảng).
H
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ
 HĐ1: HS đọc các chú thích.
(H). Mỗi chú thích trên đây có mấy bộ phận?
(H). Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ?
(H). Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình?(H). Vậy, nghĩa của từ là gì?
3 HS lần lượt đọc ghi nhớ.
GV chuyển ý: HĐ2:
HS đọc lại các chú thích trong(I).
(H). Trong các chú thích trên nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào?
 HĐ3:
(H).Vậy có thể giải thích nghĩa của từ bằng mấy cách? Đó là những cách nào?
3 HS lần lượt đọc ghi nhớ. GV nhấn mạnh nội dung trong phần ghi nhớ và củng cố bài.
Tiết2
GV cho HS nhắc lại kiến thức lý thuyết đã học.
(H). Nghĩa của từ là gì?
(H).Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
 HĐ4: HS làm bài tập1-SGK.
GV hướng dẫn HS mở SGK-văn bản
 “ST-TT”, “TG” tìm hiểu một số chú thích và nêu câu hỏi cho HS xác định.
 NỘI DUNG GHI BẢNG
I. Nghiã của từ là gì?
Xét chú thích-SGK.
Mỗi chú chú thích có hai bộ phận: Bộ phận đứng sau dấu (:) là nghĩa của từ.
 ND
 HT Nghĩa của từ
*/ Ghi nhớ: SGK-35.
II.Cách giải nghĩa của từ:
Xét các chú thích phần I-SGK.
- Tập quán:Được giỉ thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
-Lẫm liệt, nao núng: Được giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
 4. Củng cố:
 HS nhắc lại: Nghĩa của từ là gì? Có thể giải thích nghĩa của từ bằng mấy cách? Đó là những cách nào?
 5. Dặn dò:
 Học sinh về nhà học bài và làm bài phần Luyện tập.
Tuần 3 Ngày soạn: 22/9/2005
Tiết 11 Ngày dạy: 24/9/2005
NGHĨA CỦA TỪ (TT)
A. Mục tiêu cần đạt: (Tiết 1)
B. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định: Kiểm tra sỹ số HS
2. Kiểm tra bài cũ: Cho HS nhắc lại nghĩa của từ là gì, cách giải thích nghĩa của từ.
3. Giới thiệu phần bài học.
(GV ghi bảng)
Hoạt động dạy & học
Nội dung ghi bảng
GV gọi 4 HS lên bảng làm 4 câu. HS khác nhận xét. GV sửa chữa.
GV gọi 3 HS lên bảng làm 3 câu. HS khác nhận xét. GV sửa chữa.
HS đọc bài tập 4. GV gợi ý : Mỗi từ đều có thể được giải thích bằng nhiều cách khác nhau nhưng tiện lợi hơn cả là: 
-Giếng, rung rinh: Gt bằng khái niệm.
-Hèn nhát: đưa ra từ trái nghĩa.
HS tự làm GV nhận xét sửa sai.
GV hướng dẫn HS sử dụng kiến thức toán học để làm (Về nhà làm).
GV hướng dẫn HS làm bài tập 7.
III.Luyện tập:
Bài tập1: -Sơn Tinh: thần núi.
 -Thủy Tinh: Thần nước.
=> Từ đồng nghĩa.
-Lạc hầu:Chức danh, chỉ vị quan cao nhất giúp Vua Hùng trông coi việc nước.
=> Khái niệm.
Bài tập2: Điền từ vào chỗ trống.
-Học hành:
-Học lõm:
-Học hỏi:
-Học tập:
Bài tập3: Điền từ...
-Trung bình
-Trung gian
-Trung niên
Bài tập4:-Giếng:( gt= khái niệm): Đào hố thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nước.
-Rung rinh:(gt= khái niệm): Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.
-Hèn nhát:(gt= dùng từ trái nghĩa): Thiếu can đảm( đến mức đáng kh. bỉ).
Bài tập5:
-“Mất” theo cách giải thích của nụ
“Không biết ở đâu”.
- “Mất” hiểu theo cách thông thường như 
( Mất cái ví , mất cái ống vôi ) là không còn được sở hữu , không có , không thuộc về mình nữa .
Bài tập6: ( Sách BT )
Bài tập7: ( SBT ) Ngựa ô , chó mực, áo thâm, mắt huyền .
 4. Hướng dẫn học bài: 
Học bài, làm bài tập 6-sbt. Chuẩn bị bài “sự việc và nhân vật trong văn tự sự”.
 Tuần3 Ngày soạn: 23/9/2005
 Tiết12 Ngày giảng: 24/9/2005
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.
 A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật.
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự, sự việc đó quan hệ với nhau và với nhân vật.Với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian , địa điểm , nhân vật diễn biến , nguyên nhân , kết quả.Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động vừa là người được nói đến.
 B. Chuẩn bị: GV: bảng phụ.
	 HS: xem trước ND các câu hỏi và bài tập.
 C. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ:
(H) Em hãy kể lại truyện Sơn Tinh-Thủy Tinh và nêu ý nghĩa của truyện?
 3. Bài mới : GV giới thiệu bài mới.
GT từ nội dung tiết trước : phong thức tự sự tức trình bày một chuỗi sự việc sự việc này dẫn đến sự việc kia và cuối cùng là kết thúc.” Tiết học này ...
(GV ghi tựa bài lên bảng)
Hoạt động của Thầy & Trò
ND ghi bảng
HĐ1:
GV đọc bài tập và giao việc cho 3 tổ tìm ra ba loại sự việc và giải thích vì sao?
Sự việc cuối cùng do GV giới thiệu.
-Sự việc khởi đầu(1,2). -Sự việc cao trào(5,6).
-Sự việc phát triển(3,4). -Sự việc kết thúc(7).
(H). Vì sao em lại chọn như vậy? HS khác nhận xét.
(H). Có thể bớt đi hoặc thay đổi trật tự các sự việc được không? ( không).Vì sao?
(H). Các sự việc được sắp xếp theo mối quan hệ nào? (nhân quả).
HĐ2:
(H)> Nếu được nghe kể chuyện “Sơn Tinh-Thủy Tinh”chỉ có các sự việc trần trụi như vậy thì có hấp dẫn không? (không - vì khô khan).
(H). Vậy để không khô khan ta phải làm gì? (Thêm chi tiết cụ thể).
HĐ3:
(H).Trong truyện TT có thắng lần nào không? Điều đó thể hiện người kể có cảm tình với TT không?
GV giảng thêm...
HS đọc ý 1 ghi nhớ. GV nhấn mạnh ý.
GV chuyển ý: Trong tự sự, ngoài các sự việc còn có nhân vật. Vậy nhân vật có vai trò gì ta cùng tìm hiểu?
HĐ4:
(H).Nhân vật có quan hệ ntn với sự việc trong văn tự sự?
(H)> Hãy kể tên các nhân vật trong truyện ST-TT? Ai là nhân vật chính? Ai là nhân vật phụ? Vì sao?
(H).Có thể bỏ nhân vật phụ được không? Vì sao? (không, vì nó phụ giúp cho nhân vật chính nổi lên).
GV dùng bảng phụ(SGV-82,83)
Nhân vật trong văn tự sự được kể ntn?(SGV-83).
Bảng SGV ( đặt tên, lai lịch, tính tình,tài năng).
(H).Cách kể nhân vật chính có gì khác với nhân vật phụ?
Hai HS lần lượt đọc ý 2 của ghi nhớ.
Hai HS đọc toàn bộ ghi nhớ. GV nhấn mạnh ý chính.
HĐ5: GV hướng dẫn HS làm bài tập củng cố kién thức trên lớp
GV hướng dẫn HS kể,người thuộc lứa tuổi trẻ thơ không vâng lời gây hậu quả không hay, tự rút kinh nghiệm mà khôn thêm.
Ví dụ: Trèo cây, đua xe, ham chơi, quay cóp, nói tục,hút...GV gọi ý HS chọn nhân vật, sự việc không nhất thiết phải là thật.
I. Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong Tự sự.
1/ Sự việc và nhân vật trong văn Tự sự:
-Các sự việc được sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa.
 +/Ai làm (nhân vật là ai?)
+/Việc xảy ra ở đâu(địa điểm).
+/Việc xảy ra lúc nào(thời gian).
+/Việc diễn biến ntn(quá trình).
+/Việc xảy ra do đâu(nguyên nhân).
+/Việc kết thúc ntn(kết quả).
2. Nhân vật trong văn tự sự:
*/ Ghi nhớ: SGK-38.
II. Luyện tập:
Bài tập1:
Bài tập2:
4.Củng cố: Đã củng cố ở bài tập1. HS nhắc lại 2 ND của phần ghi nhớ.
5. Hướng dẫn về nhà: Làm tiếp bài tập2-SGK, bài tập3-SBT,bài tập4,5 SBT.
Nắm chắc lý thuyết và mối quan hệ sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
Chuẩn bị bài “ Sự tích Hồ Gươm”

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN NV t3.doc