Giáo án lớp 8 Vật lí - Tuần 1 đến tuần 19

Giáo án lớp 8 Vật lí - Tuần 1 đến tuần 19

. Mục tiêu:

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.

- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp.

II. Chuẩn bị:

- Tranh vẽ 1.1; 1.2; 1.3 SGK.

 

doc 35 trang Người đăng levilevi Ngày đăng 13/06/2017 Lượt xem 400Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án lớp 8 Vật lí - Tuần 1 đến tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 1:
 CHƯƠNG I: CƠ HỌC
 TIẾT 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. Mục tiêu:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.
Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp.
II. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ 1.1; 1.2; 1.3 SGK.
III. Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:
HS độc lập suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên?
Đại diện nhóm nêu ra cách nhận biết các vật chuyển động hay đứng yên. Nhóm khác nhận xét, bổ xung.
HS thảo luận nhóm đưa ra KN chuyển động.
HS độc lập suy nghĩ đưa ra câu trả lời.
Hoạt động 3: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
HS làm việc theo nhóm và đưa ra câu trả lời.
HS độc lập hoàn thành câu C6, C7, C8.
Hoạt động 4: Giới thiệu 1 số chuyển động thường gặp: 
HS quan sát tranh, thảo luận hoàn thành câu C9.
Hoạt động 5: Vận dụng – Dặn dò:
* Vận dụng: 
HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.
HS làm việc theo nhóm hòan thành câu C11.
* Dặn dò:
HS ghi nhớ các phần dặn dò của GV.
GV dùng các câu hỏi đầu bài để tạo tình huống học tập.
GV yêu cầu HS đọc đề, thảo luận nhóm câu C1.
Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ xung.
GV thông báo cách nhận biết vật chuyển động hay đứng yên trong vật lý. Tứ đó yêu cầu HS đưa ra KN chuyển động.
Yêu cầu HS độc lập suy nghĩ trả lời câu C2, C3.
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận theo nhóm để trả lời câu C4, C5.
Yêu cầu HS độc lập rút ra nhận xét từ VD bằng câu C6.
Yêu cầu HS độc lập suy nghĩ trả lời câu C7, C8.
GV dùng các hình vẽ 1.3 để giới thiệu các dạng chuyển động thường gặp và yêu cầu HS thảo luận theo nhómđể hoàn thành câu C9.
GV dùng hình vẽ 1.4, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu C10.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu C11.
Học bài, Làm các bài tập 1.1® 1.6 ở trang 3,4 SBT.
Xem bài mới: “ Vận tốc” và chuẩn bị bài bằng các câu hỏi C1, C2, C3 SGK.
I. Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên?
- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học.
Khi vị trí của vật so với vật mốc không đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc.
II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
- chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc. Người ta thường chọn nhưng vật gắn với mặt đất làm mốc.
III. Một số chuyển động thường gặp:
- Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong và chuyển động tròn.
IV. Rút kinh nghiệm:
*******************************************
TUẦN 2:
 TIẾT 2: VẬN TỐC
I Mục tiêu:
Từ ví dụ so sánh quảng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động( gọi là vận tốc)
- Nắm vững công thức tính vận tốc V = và ý nghĩa của khái niệm vận tốc. Đơn vị hợp pháp của vận tốc và cách đổi đơn vị vận tốc.
Vận dụng công thức để tính quảng đường, thời gian trong chuyển động.
II. Chuẩn bị:
- Đồng hồ bấm giây.
- Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
III. Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tạo tình huống học tập:
HS trả lời các câu hỏi GV đặt ra.
HS thảo luận nhóm tình huống học tập.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc:
HS đọc đề và thảo luận nhóm các câu hỏi GV yêu cầu.
 Đại diện nhóm trình bày đáp án. Nhóm khác nhận xét, bổ xung.
HS quan sát và thảo luận nhóm để hoàn thành câu C3.
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính vận tốc và đơn vị: 
HS độc lập suy nghĩ tìm ra công thức tính vận tốc và nêu rõ ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức dưới sự hướng dẫn của GV.
HS độc lập hoàn thành câu C4.
Hoạt động 4: Vận dụng – Dặn dò:
* Vận dụng:
HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và lần lượt đưa ra đáp án cho các câu hỏi từ C5 ® C8.
HS khác nhận xét và thống nhất đáp án dưới sự hướng dẫn của GV.
* Dặn dò:
HS ghi nhớ các phần dặn dò của GV
Câu hỏi:Thế nào là chuyển động cơ học? VD? Nêu VD chứng tỏ chuyển động và đứng yên có tính tương đối? Làm bài tập 1.1
GV dùng câu hỏi ở đầu bài để tạo tình huống học tập. 
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm câu C1, C2.
GV yêu cầu HS quan sát bảng 2.1 và thảo luận nhóm câu C3.
GV hướng dẫn HS đưa ra công thức tính vận tốc và nêu rõ ý nghĩa của từng kí hiệu.
GV thông báo sự phụ thuộc của đơn vị vận tốc vào đơn vị quảng đường và thời gian từ đó yêu cầu HS độc lập hoàn thành câu C4.
GV giới thiệu tốc kế và công dụng của nó.
GV hướng dẫn HS tìm ra đáp án của các câu hỏi.
Học bài, Làm các bài tập từ 2.1® 2.5 ở trang 5 SBT.
Xem bài mới: “Chuyển động đều, chuyển động không đều” và chuẩn bị bài bằng các câu hỏi C1, C2, C3 SGK.
Vận tốc là gì?
- Vận tốc được xác định bằng độ dài quảng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian.
- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
II. công thức tính vận tốc:
V = 
- Trong đó: 
* V vận tốc.
* S quảng đường đi được.
* t thời gian đi hết quảng đường đó.
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị quảng đường và đơn vị thời gian
IV. Rút kinh nghiệm:
**************************************************
TUẦN 3:
 TIẾT 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG 
 KHÔNG ĐỀU
I. Mục tiêu:
Phát biểu được ĐN chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều.
Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp. Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.
Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 quãng đường
Mô tả TN hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được các câu hỏi trong bài.
II. Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm HS gồm:
Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ gõ thời gian.
III. Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tạo tình huống học tập:
HS trả lời các hỏi GV đặt ra.
HS độc lập suy nghĩ nêu 1 số chuyển động trong thực tế.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động đều và chuyển động không đều:
HS thảo luận nhóm phân loại các chuyển động vừa nêu thành 2 loại chuyển động đều và không đều.
HS thảo luận đưa ra ĐN chuyển động đều và không đều.
HS nêu 1 số VD về chuyển động đều và không đều trong thực tế.
Hoạt động 3: Thí nghiệm tìm hiểu về chuyển động đều và không đều: 
HS quan sát dụng cụ TN và thực hiện TN dưới sự hướng dẫn của GV.
HS quan sát TN và hoàn thành bảng kết quả. Từ đó thảo luận hoàn thành câu C1.
HS độc lập suy nghĩ trả lời câu C2.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều: 
HS độc lập tính quãng đường bánh lăn di chuyển trong mỗi giây tương ứng với các đoạn đường AB, BC, CD.
Thông qua kết quả trên HS đưa ra KN vận tốc TB và công thức tính.
HS vận dụng công thức tính Vtb để hoàn thành câu C3.
Hoạt động 5: Vận dụng – Dặn dò:
* Vận dụng:
HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và lần lượt đưa ra đáp án cho các câu hỏi từ C4® C7.
HS khác nhận xét và thống nhất đáp án dưới sự hướng dẫn của GV.
* Dặn dò:
HS ghi nhớ các phần dặn dò của GV
Câu hỏi:Công thức tính vận tốc? Nêu rõ ý nghĩa và đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
GV yêu cầu HS nêu 1 số chuyển động thường gặp trong đời sống. Từ đó tạo tình huống học tập.
GV hướng dẫn HS phân loại các chuyển động vừa nêu thành 2 loại chuyển động đều và không đều.
GV hướng dẫn HS đưa ra ĐN chuyển động đều, không đều và nêu VD minh họa.
GV chia HS ra 4 nhóm, giới thiệu dụng cụ TN và hướng dẫn HS thực hiện TN như câu C1.
GV yêu cầu HS quan sát TN và hoàn thành bảng kết quả. Từ đó trả lời câu C1. 
GV yêu cầu HS độc lập suy nghĩ trả lời câu C2.
GV nhận xét và thống nhất đáp án.
GV yêu cầu HS tính quãng đường bánh lăn di chuyển trong mỗi giây tương ứng với các đoạn đường AB, BC, CD.
GV hướng dẫn HS đưa ra KN vận tốc TB và công thức tính.
GV yêu cầu HS hoàn thành câu C3.
GV hướng dẫn HS tìm ra đáp án của các câu hỏi.
Học bài, Làm các bài tập từ 3.1® 3.7 ở trang 6,7 SBT.
Xem bài mới: “Biểu diễn lực” và chuẩn bị bài bằng câu hỏi C1 SGK.
I. Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
II. vận tốc trung bình của chuyển động không đều: 
- Vận tốc trung bình của 1 chuyển động không đều trên 1 quảng đường được tính bằng công thức:
Vtb = 
* Trong đó: 
- Vtb vận tốc trung bình.
- S quảng đường đi được.
- t thời gian đi hết quảng đường đó.
IV. Rút kinh nghiệm:
*************************************************
TUẦN 4:
 TIẾT 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Mục tiêu:
Nêu được những ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật.
Nhận biết lực là đại lượng véctơ. Cách biểu diễn véctơ lực.
II. Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm HS gồm:
Xe lăn, nam châm, chân đế, khối kim loại.
* Cho cả lớp gồm:
- Tranh và bảng phụ vẽ các vật cần biểu diễn lực.
III. Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập tình huống học tập:
HS thảo luận nhóm tình huống học ... 
Rèn luyện kĩ năng tính toán, độc lập suy nghĩ để giải quyết các yêu cầu của bài tập.
II. Chuẩn bị:
 * Hệ thống câu hỏi và bài tập.
III. Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
Nội dung
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức đã học:
HS chia ra 4 nhóm theo yêu cầu của GV. 
HS thảo luận nhóm vấn đề mà GV giao cho( Nhóm 1 thảo luận vấn đề 1 và tương tự cho các nhóm còn lại)
Đại diện nhóm trình bày đáp án của vấn đề mà nhóm thảo luận.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Vận dụng: 
HS đọc đề, tóm tắt đề bài, đôïc lập suy nghĩ, vận dụng các kiến thức vừa ôn tập để lần lượt trình bày cách giải quyết các yêu cầu của bài tập 3.3 trang7 và 14.4 trang 19 SBT. 
Hoạt động 3: Dặn dò:
* Dặn dò:
HS ghi nhớ các phần dặn dò của GV.
- GV chia HS ra 4 nhóm và yêu cầu lần lượt các nhóm thảo luận các vấn đề sau:
* Vấn đề 1: + Chuyển động cơ học là gì? Cho VD? Tại sao chuyển động và đứng yên có tính tương đối? Cho VD?
+ Vận tốc là gì? Viết công thức và nêu rõ ý nghĩa của từng đại lượng?
+ Chuyển động đều, không đều là gì? Cho VD? Công thức tính vận tốc TB?
* Vấn đề 2: + Nêu cách biểu diễn lực?
+ Thế nào là 2 lực cân bằng? Quán tính là gì? Cho VD về vật có quán tính?
+ Nêu điều kiện xuất hiện lực ma sát? Cho VD về lợi và hại của lực ma sát?
* Vấn đề 3: + Áp lực, áp suất là gì? Công thức tính? Đơn vị?
+Áp suất chất lỏng? Công thức? Đặc điểm của bình thông nhau? 
+ Áp suất khí quyển? Cách tính áp suất khí quyển?
* Vấn đề 4: + Lực đẩy Ácsimét? Công thức ?
+ ĐK để vật nổi, chìm, lơ lửng?
+ ĐK để có công cơ học? Công thức tính? ĐL về công? KN công suất? Công thức tính côn suất và đơn vị?
GV theo dõi, hướng dẫn những nhóm HS yếu kém.
GV nhận xét và thống nhất đáp án.
GV theo dõi, hướng dẫn những HS yếu kém.
GV nhận xét và thống nhất đáp án.
Xem lại các kiến thức vừa ôn tập.
Học bài từ tiết 1®tiết 16 để chuẩn bị thi khảo sát chất lượng HKI.
I. Ôn tập: 
II. Vận dụng: 
 IV. Rút kinh nghiệm:
*******************************************
 TUẦN 18:
 TIẾT 18: THI KSCL HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
Hệ thống hoá lại các kiến thức đã học.
Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải 1 số bài tập đơn giản.
Rèn luyện tính độc lập, cẩn thận, trung thực trong học tập. 
Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của HS.
II. Chuẩn bị:
- Đề thi.
III. Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động 1: Ổn định lớp.
Hoạt động 2: Thi học kì.
Đề thi 
Trắc nghiệm:
Chọn đáp án đúng: (3đ)
Câu 1: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?
Người đứng cả 2 chân.
Người đứng cả 2 chân những cúi gập người xuống.
Người đứng cả 2 chân nhưng tay cầm quả tạ nặng.
Người đứng 1 chân.
Câu 2: Khi nào 1 vật được coi là đứng yên so với vật mốc?
Khi vật đó không chuyển động. 
Khi khoảng cách từ vật mốc đến vật đó không thay đổi.
Khi vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc.
Khi vật đó không dịch chuyển theo thời gian.
Câu 3: Vận tốc của 1 ôtô là 42 Km/h. Điều đó cho biết? 
A. Ôtô đi được 42 Km.
B. Trong mỗi giờ ôtô đi được 42 Km/h.
C. Ôtô đi được 42 Km trong 2 giờ.
D. Trong mỗi giờ ôtô đi được 42 Km.
Câu 4: Nam đi bộ từ nhà đến trường. Trên đoạn đường đầu dài 300 m, Nam đi với vận tốc 2 m/s. Trên đoạn đường còn lại1,5 Km Nam đi hết 300s . Tính vận tốc trung bình của Nam trên cả quãng đường từ nhà đến trường?
V tb = 3,5 m/s . 
V tb = 4 m/s . 
V tb = 30 m/s . 
V tb = 35 m/s . 
Câu 5: 1 vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng, kết quả nào sau đây là đúng?
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.
Vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm dần.
Vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.
Câu 6: Để nâng 1 thùng hàng có khối lượng 2500Kg, cần cẩu phải thực hiện 1 công 300000 J. Vậy cần cẩu sẽ nâng thùng hàng lên độ cao bao nhiêu mét?
A. S = 120 m.
B. S = 12 m.
C. S = 0,08 m.
D. S = 1 kết quả khác.
II. Điền chữ Đ vào câu đúng, chữ S vào câu sai: (2 đ)
Câu 1: 1 người có khối lượng 51 kg. Diện tích tiếp xúc của 2 bàn chân với mặt sàn là 3 dm2. Tìm áp suất mà người đó tác dụng lên mặt sàn?
p = 1,7 . 104 N/m2.
p = 17000 N/m3.
p = 1700 N/m2.
p = 17000 N/m2.
Câu 2: 
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở các nhánh khác nhau là khác nhau.
2 lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên 1 vật, có cường độ không bằng nhau, phương nằm trên cùng 1 đường thẳng, chiều ngược nhau.
Aùp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
Vật có thể tích càng lớn thì lực đẩy Acsimét tác dụng lên càng nhỏ.
III. Điền vào chổ trống: (2 đ)
Câu 1: 1 vật chất lỏng bị chất lỏng tác dụng .hướng từ . Lực đẩy này gọi là 
Câu 2: Nhúng 1 vật vào chất lỏng thì vật chịu tác dụng của 2 lực gồm:Nếu P > FA thì vậtNếu P < FA thì vật...Nếu P = FA thì vật
Tự luận: (3đ)
Câu 1: Tại sao khi lặn sâu xuống đáy biển người thợ lặn lại có cảm giác tức ngực? Người thợ lặn phải khắc phục điều này bằng cách nào? 
Câu 2: 1 khối gổ có thể tích 80 cm3 được thả vào nước thì thấy phần thể tích chìm trong nước bằng ½ thể tích miếng gổ . Tìm lực đẩy Acsimét tác dụng lên khối gổ? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
Đáp án
Trắc nghiệm:
Chọn đáp án đúng: (3đ)
Câu 1: C
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: B
Câu 5: D
Câu 6: B
 II. Điền chữ Đ vào câu đúng, chữ S vào câu sai: (2 đ)
Câu 1: 
Đ 
S
S
Đ
Câu 2:
S 
S
S
S
III. Điền vào chổ trống: (2 đ) Mỗi từ đúng 0,25đ
Tự luận: (3đ)
 Câu 1: Nêu nguyên nhân ( 0,5 đ)
 Cách khắc phục (0,5 đ)
 Câu 2: FA = d. V = 400 N ( 2đ)
HỌC KÌ II
Tuần 19:
 Tiết 19: CƠ NĂNG
I. Mục tiêu:
Tìm được VD minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, động năng. 
Thấy được 1 cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. Tìm được VD minh hoạ.
II. Chuẩn bị:
 * Cho cả lớp:
 - Tranh vẽ hình 16.1 a,b SGK.
 * Cho mỗi nhóm HS:
 - Lò xo lá tròn, quả nặng, 1 sợi dây, bao diêm.
 - 1 máng nghiêng, các quả nặng có khối lượng khác nhau.
III. Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ và tạo tình huống học tập:
HS thảo luận nhóm tình huống học tập và đưa ra đáp án.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ năng và thế năng:
HS tìm hiểu khái niệm về cơ năng ở SGK. Từ đó đưa ra KN và đơn vị đo của cơ năng. 
HS quan sát hình 16.1 tìm hiểu SGK và thảo luận, nêu ra đáp án câu C1. 
HS độc lập suy nghĩ đưa ra khái niệm về thế năng hấp dẫn.
HS tìm hiểu SGK và thảo luận trả lời câu C2. 
HS nhận dụng cụ TN và tiến hành TN kiểm tra đáp án câu C2.
HS nêu khái niệm thế năng đàn hồi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu động năng: 
HS thực hiện TN như yêu cầu SGK.
Dựa vào kết quả TN HS thảo luận trả lời câu C3, C4 và C5.
Từ đáp khái niệm công suất HS đưa ra công thức tính công suất. Từ đó HS nêu khái niệm về động năng.
HS thực hiện TN như yêu cầu SGK dưới sự hướng dẫn của GV.
Dựa vào kết quả TN HS thảo luận trả lời câu C6, C7 và C8.
Hoạt động 4: Vận dụng–Dặn dò:
* Vận dụng:
HS đọc đề đôïc lập suy nghĩ, vận dụng các kiến thức vừa học để lần lượt đưa ra đáp án cho các câu hỏi C9, C10. 
HS khác nhận xét và thống nhất đáp án dưới sự hướng dẫn của GV.
* Dặn dò:
HS ghi nhớ các phần dặn dò của GV.
GV dùng tình huống ở đầu bài để giới thiệu bài mới và tạo tình huống học tập.
GV yêu cầu HS tìm hiểu khái niệm về cơ năng ở SGK. Từ đó đưa ra KN và đơn vị của cơ năng. 
GV giới thiệu các dạng của cơ năng và yêu cầu HS quan sát hình 16.1 tìm hiểu SGK và thảo luận, nêu ra đáp án câu C1.
Thông qua đáp án câu C1 GV giới thiệu thế năng hấp dẫn và yêu cầu HS độc lập suy nghĩ đưa ra khái niệm về thế năng hấp dẫn.
GV thông báo thêm ở SGK.
GV giới thiệu dụng cụ TN như hình 16.2, yêu cầu HS tìm hiểu SGK và thảo luận trả lời câu C2. 
HS tiến hành TN kiểm tra đáp án câu C2.
GV giới thiệu thế năng đàn hồi. Từ đó yêu cầu HS nêu khái niệm thế năng đàn hồi. 
GV giới thiệu dụng cụ TN và yêu cầu HS thực hiện TN như yêu cầu SGK.
Dựa vào kết quả TN yêu cầu HS thảo luận trả lời câu C3, C4 và C5. Từ đó yêu cầu HS nêu khái niệm về động năng.
GV giới thiệu TN2,3 và hướng dẫn HS thực hiện TN như yêu cầu SGK.
Dựa vào kết quả TN yêu cầu HS thảo luận trả lời câu C6, C7 và C8.
GV thông báo thêm ở SGK.
GV theo dõi, hướng dẫn những HS yếu kém.
GV nhận xét và thống nhất đáp án.
Học bài, Làm các bài tập từ 16.1® 16.5 ở SBT.
Xem bài mời: “ Sự bảo toàn và chuyển hoá cơ năng” và chuẩn bị bài bằng các câu hỏi từ C1®C8 SGK. 
. Cơ năng: 
- Khi vật có khả năng sing công, ta nói vật có cơ năng.
I. Thế năng: 
1. Thế năng hấp dẫn:
- Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với 1 vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là TN hấp dẫn.Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
2. Thế năng đàn hồi:
- Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
III. Động năng:
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là ĐN. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì ĐN càng lớn.
* Động năng và thế năng là 2 dạng của cơ năng.
* Cơ năng của 1 vật bằng tổng ĐN và TN của nó.
III. Vận dụng:
IV. Rút kinh nghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • docMinhly8.doc