Giáo án lớp 6 môn Lí - Tiết số 1 đến số 35

Giáo án lớp 6 môn Lí - Tiết số 1 đến số 35

1. Kiến thức:

 - Biết được các dụng cụ thường dùng để đo độ dài

 - Biết được đơn vị đo độ dài

2. Kĩ năng:

 - Biết cách dùng dụng cụ đo độ dài cho phù hợp với vật cần đo

- Đo được độ dài của 1 số vật bằng dụng cụ đo độ dài.

3. Thái độ:

 - Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế

 - Nghiêm túc trong khi học tập.

 

doc 72 trang Người đăng levilevi Ngày đăng 15/06/2017 Lượt xem 47Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án lớp 6 môn Lí - Tiết số 1 đến số 35", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết: 1
Chương 1: cơ học
đo độ dài
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
	- Biết được các dụng cụ thường dùng để đo độ dài
	- Biết được đơn vị đo độ dài
2. Kĩ năng:
	- Biết cách dùng dụng cụ đo độ dài cho phù hợp với vật cần đo
- Đo được độ dài của 1 số vật bằng dụng cụ đo độ dài.
3. Thái độ:
	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế
	- Nghiêm túc trong khi học tập.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: 
- Thước dây, thước cuộn, thước mét 
2. Học sinh: 
- Thước cuộn, thước dây, thước mét
III. Tiến trình tổ chức day - học:
	1. ổn định: (1 phút)	Lớp: 6	Tổng:	Vắng:
2. Kiểm tra: (0 phút)
3. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
nội dung
Hoạt động 1: 
HS: nhớ lại đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
GV: hướng dẫn HS cách ước lượng độ dài cần đo
HS: tiến hành ước lượng theo gợi ý của các câu hỏi C2 và C3
I. Đơn vị đo độ dài
1.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
- đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu: m
- ngoài ra còn có đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm), kilômét (km).
C1: 
1m = 10dm 1m = 100cm
1cm = 10mm 1km = 1000m.
2. Ước lượng độ dài.
C2: 
 tùy vào HS
C3: 
 tùy vào HS
Hoạt động 2:
HS: quan sát và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
GV: cung cấp thông tin về GHĐ và ĐCNN
HS: nắm bắt thông tin và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
HS: nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho câu C6
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho câu C7
GV: hướng dẫn HS tiến hành đo độ dài
HS: thảo luận và tiến hành đo chiều dài bàn học và bề dày cuốn sách Vật lí 6
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này.
II. Đo độ dài.
1. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
C4: 
- thợ mộc dùng thước cuộn
- học sinh dùng thước kẻ
- người bán vải dùng thước mét.
GHĐ: là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
ĐCNN: là độ chia giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.
C5: thước của em có:
GHĐ: ĐCNN:
C6: 
a, nên dùng thước có GHĐ: 20cm và ĐCNN: 1mm
b, nên dùng thước có GHĐ: 30cm và ĐCNN: 1mm
c, nên dùng thước có GHĐ: 1m và ĐCNN: 1cm
C7: thợ may thường dùng thước mét để đo vải và thước dây để đo các số đo cơ thể khách hàng.
2. Đo độ dài.
a, chuẩn bị:
- thước dây, thước kẻ học sinh
- bảng 1.1
b, Tiến hành đo:
- Ước lượng độ dài cần đo
- Chọn dụng cụ đo: xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
- Đo độ dài: đo 3 lần, ghi vào bảng, lấy giá trị trung bình.
Bảng 1.1
Độ dài vật cần đo
Độ dài ước lượng
Chọn dụng cụ đo độ dài
Kết quả đo (cm)
Tên thước
GHĐ
ĐCNN
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Chiều dài bàn học của em
 cm
Bề dày cuốn sách Vật lí 6
 cm
IV. Củng cố: (8 phút)
	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
V. Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
==============================================
 Tiết: 2
 đo độ dài (tiếp theo) Ngày 31/8/2009
I. Mục tiêu: 
	- Biết được cách chọn dụng cụ đo phù hợp
	- Biết cách đặt mắt để nhìn kết quả đo cho chính xác.
	- Đo được độ dài của 1 số vật:
	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
II. Chuẩn bi:
- Thước dây, thước cuộn, thước mét 
III. Tiến trình day - học:
1. Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: đổi các đơn vị đo sau:
	1km =  cm	1dm =  mm
	1cm =  km	1mm =  m.
Đáp án: 
1km = 100000 cm	1dm = 100mm
 1cm = 0,00001 km	1mm = 0,001 m.
2. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
nội dung
Hoạt động 1:
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4 + C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho C4+C5
HS: thảo luận với câu C6
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C6
I. Cách đo độ dài.
C1: 
tùy vào HS
C2: 
Tùy vào HS
C3: đặt sao cho vạch số 0 của thước bằng 1 đầu vật cần đo.
C4: nhìn vuông góc với đầu còn lại của vật xem tương ứng với vạch số bao nhiêu ghi trên thước.
C5: ta lấy kết quả của vạch nào gần nhất.
* Rút ra kết luận:
C6:
a, . độ dài .
b, . GHĐ  ĐCNN .
c, . dọc theo  ngang bằng 
d, . vuông góc .
e, . gần nhất 
Hoạt động 2:
HS: suy nghĩ và trả lời C7 C9
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C7 C9
HS: thảo luận với câu C10
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C10
II. Vận dụng.
C7:
ý C
C8: 
ý C
C9: 
a, 
b, 
c, 
C10: 
tùy vào HS
3. Củng cố: 
	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
4. Hướng dẫn học ở nhà: 
	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
==================================================
 Tiết: 3 đo thể tích chất lỏng
I. Mục tiêu: Ngày 07/9/2009 
1. Kiến thức:
	- Biết được các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
	- Biết được cách đo thể tích chât lỏng
2. Kĩ năng:
	- Đo được thể tích chất lỏng bằng các dụng cụ đo
	3. Thái độ:
	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: 
	- Bình chia độ, bình tràn, ca đong, can
2. Học sinh: 
	- ấm, ca, can, cốc, bảng 3.1
III. Tiến trình tổ chức day - học:
1. Kiểm tra: 
Câu hỏi: làm bài tập 1-2.9 và 1-2.13 trong SBT ?
Đáp án: 
Bài1-2.9: 	a, ĐCNN: 0,1 cm
	b, ĐCNN: 1 cm
	c, ĐCNN: 0,5 cm.
Bài 1-2.13: ta ước lượng độ dài của mỗi bước chân đi, sau đó đếm xem đi từ nhà đến trường là bao nhiêu bước chân. Sau đó nhân lên ta được độ dài tương ứng từ nhà đến trường.
2. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
nội dung
Hoạt động 1:
HS:đọc thông tin trongSGK và trả lờiC1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
I. Đơn vị đo thể tích.
- đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít ()
1 lít = 1 dm3 ; 1 = 1cm3 (1cc)
C1: 
1m3 = 1.000 dm3 = 1.000.000 cm3
1m3 = 1.000 lít = 1.000.000 
Hoạt động 2:
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
 HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
 HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6 đến C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 đến C8
HS: thảo luận với câu C9
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C9
HS: làm TN và thực hành
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận 
chung cho phần này.
II. Đo thể tích chất lỏng.
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích.
C2: 
- Ca đong: GHĐ: 1 ; ĐCNN: 0,5
- can: GHĐ: 5 ; ĐCNN: 1
C3: 
- Cốc,chai, bát 
C4: 
a, GHĐ: 100 ; ĐCNN: 5
b, GHĐ: 250 ; ĐCNN: 50
c, GHĐ: 300 ; ĐCNN: 50
C5: Ca đong, can, chai, bình chia độ 
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
C6: 
ý B
C7: 
ý B
C8: 
a, 70 cm3
b, 51 cm3
c, 49 cm3
* Rút ra kết luận:
C9: 
a, . thể tích.
b, . GHĐ  ĐCNN .
c, . thẳng đứng ..
d, . ngang ..
e, . gần nhất .
3. Thực hành:
a, Chuẩn bị:
- Bình chia độ, chai, lọ, ca đong 
- Bình 1 đừng đầy nước, bình 2 đựng ít nước.
b, Tiến hành đo:
- Ước lượng thể tích của nước chứa trong 2 bình và ghi vào bảng 
- Đo thể tích của các bình.
Vật cần đo thể tích
Dụng cụ đo
Thể tích ước lượng (lít)
Thể tích đo được (cm3)
GHĐ
ĐCNN
Nước trong bình 1
..
..
Nước trong bình 2
..
..
3. Củng cố: 
	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
4. Hướng dẫn học ở nhà: 
	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
=================================================== 
 Ngày soạn:12/9/09 
 Ngày giảng:14/9/0
Tiết: 4
đo thể tích vật rắn không thấm nước
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
	- Biết cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
2. Kĩ năng:
	- Đo được thể tích vật rắn không thấm nước
	3. Thái độ:
	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: 
	- Bình tràn, bình chia độ, vật rắn không thấm nước
2. Học sinh: 
	- Vật rắn không thấm nước, bát to, cốc, bảng 4.1
III. Tiến trình tổ chức day - học:
1. Kiểm tra:
Câu hỏi: làm bài 3.5 trong SBT ?
Đáp án: Bài 3.5:
	a, ĐCNN: 0,1 cm3
	b, ĐCNN: 0,5 cm3
3. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
nội dung
Hoạt động 1:
HS: quan sát và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: quan sát và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: thực hành đo thể tích vật rắn
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này
I. Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước.
1. Dùng bình chia độ
C1: thả hòn đá vào bình chia độ, mực nước dâng lên so với ban đầu bao nhiêu thì đó là thể tích của hòn đá.
2. Dùng bình tràn.
C2: thả hòn đá vào bình tràn, nước dâng lên sẽ tràn sang bình chứa. Đem lượng nước này đổ vào bình chia độ ta thu được thể tích của hòn đá.
* Rút ra kết luận:
C3: 
a, . thả chìm  dâng lên ..
b, . thả  tràn ra .
3. Thực hành.
a, chuẩn bị.
- Bình chia độ, bình tràn, bình chứa, c ... ẫn
GV: quan sát và giúp đỡ HS làm TN
b, Thí nghiệm kiểm tra:
Hình 27.1
Hoạt động 3:
HS: làm TN và thảo luận với câu C1C4
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1C4 
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
c, Rút ra kết luận:
C1: nhiệt độ trong cốc làm thí nghiệm thấp hơn nhiệt độ của cốc đối chứng
C2: mặt ngoài của cốc làm thí nghiệm có các giọt nước bám vào, còn ở cốc đối chứng thì không có hiện tượng này.
C3: các giọt nước đọng ở ngoài cốc làm thí nghiệm không phải là nươc ở trong cốc thấm ra vì nước này không có màu.
C4: các giọt nước này do hơi nước trong không khí ngưng tụ và bám vào.
C5: dự đoán là chính xác
Hoạt động 4:
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C7
HS: làm TN và thảo luận với câu C8
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C8
2. Vận dụng:
C6: 
- mặt ngoài các chai nước lạnh có nước bám vào
- khi nấu nướng thì trên nắp vung có các giọt nước đọng lại
C7: vào ban đêm khi nhiệt độ hạ xuống thì các hơi nước trong không khí ngưng tụ và đọng trên lá cây
C8: vì rượu là chất rất dễ bay hơi, nếu ta không đậy nút chặt thì rượu sẽ bay hơi đi và cạn dần.
4. Củng cố: 
	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5. Hướng dẫn học ở nhà:
	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
---------------------------------------***-----------------------------------------------
Ngày soạn: /4/09;ngày dạy: /4/09-6B; /4/09-6A+6D+6C
Tiết: 32 sự sôi
 Ngày soạn : 17/4/2010
 Ngày dạy : 19/4/2010
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
	- Biết được đặc điểm của sự sôi
2. Kĩ năng:
	- Vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian
	3. Thái độ:
	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: 
	- Nhiệt kế, bình đựng, đèn cồn, giá TN
2. Học sinh: 
	- giấy kẻ ô li, bảng 28.1, bật lửa, nước.
III. Tiến trình tổ chức day - học:
	1. ổn định: 	
2. Kiểm tra: 
Câu hỏi: nêu định nghĩa về sự bay hơi và sự ngưng tụ? cho ví dụ?
Đáp án: sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi, còn sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ. Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng.
	VD: 	- đun nước thì nước bay hơi và cạn dần
	- hơi nước đọng bên ngoài các chai nước lạnh.
3. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
nội dung
Hoạt động 1:
GV: phát dụng cụ và hướng dẫn HS làm TN theo hình 
HS: làm TN và ghi thông tin vào bảng 28.1
GV: quan sát và giúp đỡ các nhóm làm TN
GV: lưu ý cho HS về sự sai lệch giữa các kết quả thu được và thống nhất lấy một kết quả chuẩn làm mẫu
I. Thí nghiệm về sự sôi.
1. Tiến hành thí nghiệm:
Bảng 28.1
Hoạt động 2:
GV: hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước khi sôi
HS: tiến hành vẽ đường biểu diễn
GV: quan sát và giúp đỡ HS
2. Vẽ đường biểu diễn:
4. Củng cố: 
	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5. Hướng dẫn học ở nhà: 
	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
-------------------------------------***-----------------------------------
Ngày soạn: 24 /4/2010 Ngày dạy: 26 /4/2010
Tiết: 33
sự sội (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
	- Biết được nhiệt độ sôi và các đặc điểm của nó
2. Kĩ năng:
	- Rút ra được các kết luận cần thiết về sự sôi
	3. Thái độ:
	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: 
	- Kết quả bảng 28.1 và đường biểu diễn
2. Học sinh: 
	- Kết quả bảng 28.1 và đường biểu diễn
III. Tiến trình tổ chức day - học:
1. Kiểm tra: 
2. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
nội dung
Hoạt động 1:
HS: dựa vào kết quả thí nghiệmđể trả lời các câu hỏi từ C1C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1C4
HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK.
GV: đưa ra kết luận chung cho phần này 
II. Nhiệt độ sôi.
1. Trả lời câu hỏi:
C1: ở 920C
C2: ở 960C
C3: ở 1000C
C4: trong khi sôi thì nhiệt độ của nước không thay đổi.
2. Rút ra kết luận:
C5: 
- Bình đúng, An sai
C6: 
a,  100 0C  nhiệt độ sôi 
b,  không thay đổi 
c,  bọt khí  mặt thoáng 
Hoạt động 2:
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C8
HS: suy nghĩ và trả lời C9
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C9
III. Vận dụng.
C7: vì nước sôi ở 1000C
C8: vì GHĐ của nhiệt kế rượu nhỏ hơn 1000C còn của nhiệt kế thủy ngân cao hơn 1000C
C9: trên hình 29.1:
- đoạn AB biểu thị nước đang nóng 
- đoạn BC biểu thị nước đang sôi
3. Củng cố: 
	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
4. Hướng dẫn học ở nhà: 
	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
-------------------------------------------***-----------------------------------------
Ngày soạn: 02/5/2010 ; Ngày dạy: 03/5/2010
:
Tiết:34 
 ôn tập tổng kết chương ii : nhiệt học
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
	- Hệ thống hóa được kiến thức của toàn chương
2. Kĩ năng:
	- Trả lời được các câu hỏi và bài tập tổng kết chương
	3. Thái độ:
	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: 
	- Hệ thống câu hỏi ôn tập, bảng ô chữ
2. Học sinh: 
	- Xem lại các bài có liên quan
III. Tiến trình tổ chức day - học:
	1. ổn định
2. Kiểm tra: 
3. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
nội dung
Hoạt động 1:
GV: nêu hệ thống các câu hỏi để học sinh tự ôn tập
HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho từng câu hỏi của phần này.
I. Ôn tập.
Hoạt động 2:
HS: suy nghĩ và trả lời C1 + C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 + C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: thảo luận với câu C5
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6.
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6
II. Vận dụng.
C1:
ý C
C2: 
ý C
C3: đoạn ống cong dùng để hạn chế đường ống bị vỡ khi ống co dãn vì nhiệt.
C4: 
a, sắt có nhiệt độ nóng chẩy cao nhất
b, rượu có nhiệt độ nóng chẩy thấp nhất
c, vì rượu có nhiệt độ nóng chẩy là 
 - 500C. Không thể dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ này vì tới - 500C thì thủy ngân bị đông đặc lại
d, tùy vào HS
C5: Bình nói đúng vì trong suốt quá trình sôi nhiệt độ của nước không thay đổi.
C6: 
a, BC là quá trình nóng chảy
 DE là quá trình sôi
b, AB nước tồn tại ở thể rắn
 CD nước tồn tại ở thể lỏng
Hoạt động 3:
HS: thảo luận với các câu hỏi hàng ngang của trò chơi ô chữ
Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho từ hàng dọc 
III. Trò chơi ô chữ.
4. Củng cố: 
	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5. Hướng dẫn học ở nhà: 
	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
-------------------------------***-----------------------------
Ngày soạn: /5/2010 Ngày dạy / 5/2010
Tiết35
Bài kiểm học kì ii
 Môn : Vật lí 6 
(thời gian 45 phút không kể thời gian gian giao đề)
I. Mục tiêu 
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng.
- Rèn tính tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra.
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học tập của học sinh.
- Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí, ứng dụng của sự nở vì nhiệt của các chất, nhiệt kế, nhiệt giai.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: Soạn và in sao đề.
2. Học sinh: Chuẩn bị giấy kiểm tra như đã dặn
 III. Tiến trình tổ chức day - học:
1 . ổn định: 
 2 .Kiểm tra :gv phát đề . theo dõi hs làm bài 
IV Đề kiểm tra : ( đề phòng ra)
PHềNG GD & ĐT THẠCH THÀNH ĐỀ THI CHấT LượNG HỌC KỲ II 
 TRƯỜNG THCS THÀNH MINH NĂM HọC 2008-2009 MễN: Lí 6 
 (Thời gian 45 phỳt ,khụng kể thời gian giao đề)
Cõu 1(2đ):Tại sao khi đun nước ta khụng nờn đổ nước thật đầy ấm ?
Cõu 2(2đ):Băng kộp là gỡ ? Băng kộp dựng để làm gỡ?
Cõu 3(2đ) : Sự núng chảy là gỡ ?Sự đụng đặc là gỡ ?Trong việc đỳc tượng đồng ,cú những quỏ trỡnh chuyển thể nào của đồng ?
Cõu 4(1đ):Sự bay hơi là gỡ ?Tốc độ bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Cõu 5(1đ):Tại sao khi trồng chuối hay trồng mớa ,người ta phải chặt bớt lỏ ?
Cõu 6 (2 đ): Hóy tớnh xem 50oC tương ứng với bao nhiờu oF ?
 ĐÁP ÁN
Cõu 1:
 + Vỡ khi núng lờn nước sẽ nở ra (1đ)
 + nếu đổ đầy ấm nước sẽ tràn ra ngoài (1đ)
Cõu 2: 
 +Là 2 thanh kim loại cú bản chất khỏc nhau , được tỏn chặt với nhau theo chiều dài của thanh. (1đ)
 +Để đúng ngắt tự động mạch điện (1đ)
Cõu 3: 
 +Sự núng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng .Sự đong đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn (1đ)
 +Nung cho đồng núng chảy: từ thể rắn sang thể lỏng (0.5đ)
 +Đổ đồng lỏng vào khuụn cho nú đong đặc lại:thể lỏng sang thể rắn (0.5đ)
Cõu 4: 
 +Sự bay hơi là sự biến từ thể lỏng sang thể hơi (0.5đ)
 + Phụ thuộc 3yếu tố: nhiệt độ ,giú,diện tớch mặt thoỏng (0.5đ)
Cõu 5: 
 +Để giảm diện tớch mặt thoỏng của lỏ (0.25đ)
 +Nước trong cõy ớt bị bay hơi,làm cõy khụng bị chết (0.75đ)
Cõu 6:
 50oC = 0oC + 50oC (0.25 đ)
 = 32oF + (50 x 1.8 oF ) (0.25đ )
 = 32oF + 90oF (0.25đ)
 = 122 oF (0.25đ)
 ./.
 4. Củng cố: 
GVnhận xét giờ kiểm tra.
5. Hướng dẫn học ở nhà:
Làm lại bài kiểm tra ở nhà tự đánh giá kết quả.

Tài liệu đính kèm:

  • docvat ly 6(18).doc