KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 4 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 34 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/10/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 4 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 11 (Luyện tập chung sau Bài 6–7, SGK tr. 27). Thời gian thực hiện: 1 tiết 
(45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Củng cố luỹ thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
– Củng cố thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có và có dấu ngoặc.
2. Năng lực
– Tính được giá trị biểu thức có luỹ thừa và nhiều lớp dấu ngoặc; viết được kết quả phép tính dưới 
dạng một luỹ thừa.
– Mô hình hoá toán học: lập được biểu thức tính số khối lập phương, thể tích, diện tích toàn phần của 
hình hộp chữ nhật và biểu thức cho bài toán thực tế (thời gian, số tế bào, trung bình, chi phí).
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích phép tính làm trước; phát hiện và sửa lỗi khi áp dụng quy tắc.
– Giao tiếp, hợp tác: kiểm lời giải trong nhóm và trình bày trước lớp.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: hoàn thiện các bài đã làm ở nhà, sửa lỗi bằng bút khác màu.
– Trung thực khi tự chữa bài; trách nhiệm với phần việc của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 24, 26, 27; máy chiếu hoặc bảng phụ; một hộp giấy hình hộp chữ nhật 
(ví dụ hộp phấn) để chỉ sáu mặt; bốn phiếu bài toán in sẵn đề ở Hoạt động 4.
– HS: SGK, vở, bút; bài đã làm ở nhà: Bài 1.44, 1.45 (giao ở tiết Số học 9), Bài 1.48, 1.49 và Bài 1.50, 
1.52, 1.53 (giao ở tiết Số học 10). Em nào chưa làm thì làm trong tiết cùng cặp.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Đi từ ngoặc trong ra ngoài (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính qua một biểu thức có luỹ thừa và hai lớp dấu 
ngoặc.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 1 (SGK tr. 27): Tính giá trị của biểu thức Phép tính làm đầu tiên: 3 ⋅ 2 (trong ngoặc tròn, 
120 + [55−(11−3 ⋅ 2)2] + 23. nhân trước trừ).
Trước khi tính: khoanh các cặp dấu ngoặc và cho 120 + [55−(11−3 ⋅ 2)2] + 23
biết phép tính nào phải làm đầu tiên. = 120 + [55−(11−6)2] + 23
 = 120 + [55−52] + 23
 = 120 + [55−25] + 23
 = 120 + 30 + 23 = 150 + 8 = 158 (SGK tr. 27).
 Trong ngoặc tròn: nhân → trừ; trong ngoặc 
 vuông: luỹ thừa → trừ; ngoài ngoặc: luỹ thừa rồi 
 cộng.
 Lỗi hay gặp: bình phương từng số trong ngoặc, 
 viết (11−6)2 = 112−62; phải tính hiệu trong ngoặc 
 trước rồi mới bình phương.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS gấp Khoanh ngoặc tròn, ngoặc vuông; tính từng dòng.
SGK, chiếu biểu thức ở dòng 1; giao cặp khoanh 
ngoặc, chỉ phép làm đầu tiên rồi tự tính (3 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi cặp; HS Kiểm lại thứ tự trong từng ngoặc.
tính 11−3 = 8 trước thì hỏi trong ngoặc tròn phép 
nào làm trước.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS lên Trình bày; nhận xét từng dòng.
bảng trình bày; lớp so với bài của mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): thứ tự ( ) Ghi lời giải; sửa lỗi nếu có.
→ [ ] → { }, trong mỗi ngoặc vẫn theo luỹ thừa 
→ nhân, chia → cộng, trừ. Nêu nhiệm vụ của tiết: 
chữa các bài đã làm ở nhà.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
2. Hoạt động 2: Luyện tập – Tính giá trị biểu thức và viết dưới dạng một luỹ thừa (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng thứ tự thực hiện các phép tính và quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 1.50 (SGK tr. 27): Tính giá trị của biểu thức: a) 36−18:6 = 36−3 = 33;
a) 36−18:6; b) 2 ⋅ 32 + 24:6 ⋅ 2; b) 2 ⋅ 32 + 24:6 ⋅ 2 = 2 ⋅ 9 + 4 ⋅ 2
c) 2 ⋅ 32−24:(6 ⋅ 2). = 18 + 8 = 26;
 c) 2 ⋅ 32−24:(6 ⋅ 2) = 18−24:12
 = 18−2 = 16.
 So sánh b) và c): ở b) chia trước rồi nhân (
 24:6 ⋅ 2 = 4 ⋅ 2 = 8) vì nhân, chia cùng mức làm 
 từ trái sang phải; ở c) dấu ngoặc buộc nhân trước (
 24:12 = 2).
Bài 1.51 (SGK tr. 27): Viết kết quả phép tính dưới a) 33:32 = 33−2 = 31 (bằng 3);
dạng một luỹ thừa: b) 54:52 = 54−2 = 52;
 3 2 4 2 3 2 4 3 2
a) 3 :3 ; b) 5 :5 ; c) 8 ⋅ 8 ; d) 5 ⋅ 5 :5 . c) 83 ⋅ 82 = 83+2 = 85;
 d) 54 ⋅ 53:52 = 54+3:52
 = 57:52 = 57−2 = 55 (nhân, chia làm từ trái sang 
 phải).
 Lỗi hay gặp ở d): cộng cả số mũ của số chia, viết 
 54+3+2 = 59; phép chia phải trừ số mũ.
Bài 1.53 (SGK tr. 27): Tính: a) 110−72 + 22:2 = 110−49 + 11
a) 110−72 + 22:2; b) 9 ⋅ (82−15); = 61 + 11 = 72;
c) 5 ⋅ 8−(17 + 8):5; d) 75:3 + 6 ⋅ 92. b) 9 ⋅ (82−15) = 9 ⋅ (64−15)
 = 9 ⋅ 49 = 441;
 c) 5 ⋅ 8−(17 + 8):5 = 40−25:5
 = 40−5 = 35;
 d) 75:3 + 6 ⋅ 92 = 25 + 6 ⋅ 81
 = 25 + 486 = 511 (SGV tr. 49).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1.50, 1.53 Kiểm vở bạn; làm Bài 1.51.
đã làm ở nhà: cặp đổi vở, đánh dấu ý nghi sai. Cả 
lớp làm Bài 1.51 vào vở (3 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ: 1.50b, c – Sửa ý sai; ghi quy tắc đã dùng bên cạnh.
hỏi: vì sao trong 24:6 ⋅ 2 thực hiện chia trước, còn 
trong 24:(6 ⋅ 2) thực hiện nhân trước; 1.51d – nhắc 
nhân, chia cùng mức làm từ trái sang phải; 1.53a – 
luỹ thừa trước.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS lên bảng Trình bày; đối chiếu và nhận xét.
chữa 1.50c, 1.51d, 1.53d; mời HS khác đọc kết 
quả các ý còn lại.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Sửa bài bằng bút khác màu.
lỗi hay gặp: làm nhân trước chia khi không có 
ngoặc; cộng số mũ của số chia; bình phương trước 
khi tính trong ngoặc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Lập biểu thức từ hình (11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình khối ở Ví dụ 2 và hình hộp chữ nhật ở Bài 1.52 – SGK Toán 6, tập một, tr. 27.
a) Mục tiêu: Lập biểu thức tính số khối lập phương, thể tích và diện tích toàn phần từ hình; kiểm kết 
quả bằng cách đếm khác.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 2 (SGK tr. 27): Hình khối bên được ghép a) Cách 1 (theo 4 tầng, từ trên xuống): 
bằng những khối lập phương cạnh 3 cm. 4 ⋅ 4 + 4 ⋅ 5 + 4 ⋅ 6 + 4 ⋅ 7 (khối).
a) Lập biểu thức tính số khối lập phương tạo thành Cách 2 (theo 7 lớp, từ trước ra sau): lớp đầu 4 
hình khối. khối, lớp thứ hai 2 ⋅ 4, lớp thứ ba 3 ⋅ 4, bốn lớp 
b) Tính thể tích của hình khối. sau mỗi lớp 4 ⋅ 4: 4 + 2 ⋅ 4 + 3 ⋅ 4 + 4 ⋅ 4 ⋅ 4 
Tìm hai cách đếm: theo tầng (từ trên xuống) và (khối) (SGK tr. 27).
theo lớp (từ trước ra sau). Kiểm hai cách: 16 + 20 + 24 + 28 = 88; 
 4 + 8 + 12 + 64 = 88 (khối).
 b) Mỗi khối có thể tích 33 = 27 (cm3). Thể tích 
 hình khối:
 (4 ⋅ 4 + 4 ⋅ 5 + 4 ⋅ 6 + 4 ⋅ 7) ⋅ 33
 = 4 ⋅ (4 + 5 + 6 + 7) ⋅ 27
 = 4 ⋅ 22 ⋅ 27 = 2 376 (cm3) (SGK tr. 27).
 14 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1.52 (SGK tr. 27): Viết biểu thức tính diện Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình chữ nhật, gồm 
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (hình trên) ba cặp mặt đối diện bằng nhau: hai mặt a ⋅ b, hai 
theo a, b, c. Tính giá trị biểu thức đó khi a = 5 cm; mặt b ⋅ c, hai mặt c ⋅ a.
b = 4 cm; c = 3 cm. Diện tích toàn phần: S = 2 ⋅ (a ⋅ b + b ⋅ c + c ⋅ a); 
 hoặc diện tích xung quanh cộng hai đáy: 
 S = 2 ⋅ (a + b) ⋅ c + 2 ⋅ a ⋅ b.
 Với a = 5, b = 4, c = 3: 
 2 ⋅ (5 ⋅ 4 + 4 ⋅ 3 + 3 ⋅ 5) = 2 ⋅ (20 + 12 + 15)
 = 2 ⋅ 47 = 94 (cm2).
 Kiểm bằng cách thứ hai: 
 2 ⋅ (5 + 4) ⋅ 3 + 2 ⋅ 5 ⋅ 4 = 54 + 40 = 94.
 Lỗi hay gặp: chỉ tính bốn mặt bên, quên hai đáy; 
 nhầm với thể tích 5 ⋅ 4 ⋅ 3 = 60 (cm3).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cặp làm Ví Đếm khối theo tầng, theo lớp; kiểm Bài 1.52.
dụ 2 (dòng 1) theo hai cách đếm (6 phút); Bài 1.52 
(dòng 2) đã làm ở nhà: cặp đổi vở kiểm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: nhắc các Viết hai biểu thức, tính để so; chỉ các mặt trên 
khối bị che vẫn được tính; hỏi bốn lớp sau giống hộp.
nhau ở điểm nào. Dòng 2: dùng hộp giấy chỉ ba 
cặp mặt đối diện.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; kiểm đơn vị cm2, cm3.
bày hai cách đếm; một HS trình bày Bài 1.52 với 
cả hai biểu thức.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Sửa bài; ghi hai cách đếm.
chia hình thành tầng hoặc lớp không bỏ sót, không 
đếm trùng; dùng đúng đơn vị thể tích, diện tích.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_4_tich_hop_nang_luc_s.docx