Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY KIỂM TRA HỌC KÌ II (TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 34 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 94 (Kiểm tra học kì II, 2 tiết 94–95; dùng đề kiểm tra của nhà trường, làm liền một bài 90 phút; tiết này: 45 phút làm bài đầu, gồm kiểm đề, chọn thứ tự làm bài và làm bài; tiết 95 là 45 phút làm bài sau, gồm làm tiếp, tự rà soát, nộp bài). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Huy động kiến thức đã học trong phạm vi kiểm tra do nhà trường thông báo (dự kiến: Số học Chương VI. Phân số, Chương VII. Số thập phân, Chương IX. Dữ liệu và xác suất thực nghiệm; Hình học Chương VIII. Những hình hình học cơ bản: điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm, góc, số đo góc) để làm bài kiểm tra học kì II. 2. Năng lực – Tự đọc toàn bộ đề, nhận ra các câu, các ý và chỗ ghi câu trả lời; chọn thứ tự làm bài hợp lí. – Trình bày lập luận, phép tính, hình vẽ, bảng, biểu đồ theo yêu cầu của từng câu; tự quản lí thời gian theo các mốc GV công bố. 3. Phẩm chất – Trung thực: làm bài độc lập; không trao đổi bài, không dùng tài liệu, thiết bị không được phép. – Trách nhiệm: tôn trọng nội quy kiểm tra; giữ trật tự; giữ nguyên bài làm khi chuyển sang tiết 95. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: đề kiểm tra học kì II do nhà trường duyệt (giáo án này không kèm đề, đáp án, ma trận, bản đặc tả); giấy làm bài, giấy nháp, bản đề dự phòng; danh sách lớp; đồng hồ. Đáp án, hướng dẫn chấm của nhà trường chỉ mở sau khi thu bài và được quản lí riêng. – Trước buổi kiểm tra, GV thống nhất với nhà trường: phạm vi kiểm tra đã thông báo cho HS (dự kiến Chương VI, VII, VIII, IX như mục tiêu), mã đề, số trang, thời gian làm bài, dụng cụ được dùng (thước đo góc, compa; có được dùng máy tính cầm tay hay không), lịch kiểm tra (theo tiết trên lớp hay theo buổi chung) và phương án hỗ trợ HS có nhu cầu đặc biệt. – Mốc thời gian: bài làm 90 phút liền, tính từ hiệu lệnh bắt đầu. Phần 1 (giáo án này, tiết 94): 45 phút làm bài đầu, gồm 5 phút kiểm đề, chọn thứ tự làm bài và 40 phút làm bài. Phần 2 (giáo án tiết 95): 45 phút làm bài sau, gồm làm tiếp, tự rà soát và nộp bài; thu bài, đối soát làm sau hiệu lệnh hết giờ. Điểm danh, phát giấy làm bài và phát đề úp mặt làm trước hiệu lệnh bắt đầu (trong giờ chuyển tiết hoặc trước giờ kiểm tra theo lịch của nhà trường), không trừ vào 90 phút. – Tiết 94 và tiết 95 là hai phần của cùng một bài làm, dạy liền nhau trong cùng buổi kiểm tra; giữa hai tiết HS không rời chỗ, không thu rồi phát lại bài. Nếu thời khoá biểu không có hai tiết liền nhau, GV xếp theo lịch kiểm tra của nhà trường. Nhà trường giao thời lượng khác thì GV điều chỉnh các mốc trước buổi kiểm tra; không tự kéo dài giờ làm bài. 11 Biên soạn: Lop6.net – Kiểm tra cuối học kì là kiểm tra định kì theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT: mỗi học kì môn Toán có hai điểm kiểm tra định kì, giữa học kì và cuối học kì (TLBDGV tr. 33); kết quả dùng theo quy định đánh giá định kì của nhà trường, giáo án này không tạo thêm đầu điểm. – HS: bút, thước thẳng có vạch chia, êke, thước đo góc, compa, bút chì, tẩy (đã dặn ở tiết 93) và dụng cụ được phép. Không dùng tài liệu, điện thoại, công cụ AI khi làm bài; máy tính cầm tay chỉ dùng khi nội quy bài kiểm tra cho phép. – Mục b) của mỗi hoạt động là hướng dẫn cho HS (GV đọc ngắn hoặc ghi lên bảng trước giờ làm bài); mục c) là sản phẩm, tiêu chí dành cho giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm đề và chọn thứ tự làm bài, tính trong giờ làm bài (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Mọi HS có đề đủ trang, ghi đúng thông tin, đọc lướt toàn bộ đề và tự chọn câu làm trước. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Khi có hiệu lệnh bắt đầu (giờ làm bài tính từ đây): Mọi HS có đề đủ trang, thông tin đúng, biết giờ lật đề, kiểm số trang của đề, mã đề (nếu có); ghi hết phần 1 và giờ kết thúc của bài (ghi trên bảng). họ tên, lớp, số báo danh (nếu có) vào chỗ quy định Lỗi in được xử lí thống nhất cho cả phòng; lỗi ảnh trên giấy làm bài. hưởng tới việc làm bài được ghi vào mẫu ghi nhận Đề thiếu trang, chữ, kí hiệu phân số, hình vẽ ở Hoạt động 2. (điểm, góc) hoặc biểu đồ bị mờ, nhận nhầm mã Mỗi HS tự có thứ tự làm bài và danh sách câu sẽ đề: giơ tay báo GV. Chỉ hỏi về lỗi in hoặc cách quay lại trên giấy nháp; không phải nộp riêng ghi bài, không hỏi cách giải. phần này. Đọc lướt cả đề: đánh dấu trên giấy nháp số câu, số ý; chọn câu làm trước và ghi số câu định quay lại. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Trước hiệu lệnh Nhận giấy, đề (để úp); khi có hiệu lệnh, lật đề, bắt đầu (không tính vào 90 phút): điểm danh; phát kiểm số trang, ghi thông tin. giấy làm bài và phát đề úp mặt; đọc ngắn hướng dẫn ở b). Phát hiệu lệnh bắt đầu, ghi lên góc bảng giờ bắt đầu, giờ hết phần 1 (sau 45 phút) và giờ kết thúc bài (sau 90 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; thay bản Báo ngay nếu đề có lỗi in; đọc lướt đề, chọn thứ đề rõ hoặc cấp giấy dự phòng khi cần, theo tự làm. phương án của nhà trường. Không chỉ ra câu dễ, câu khó, không gợi ý cách giải. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Nhận báo lỗi bằng Nêu ngắn trang, câu bị lỗi; các bạn khác tiếp tục giơ tay. Lỗi chung thì thông báo một lần cho cả đọc đề. phòng; không để HS truyền lời cho nhau. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm mọi HS đã Bắt đầu làm câu đã chọn. có đề, giấy, thông tin; nhắc HS bắt đầu làm câu đã chọn (giờ làm bài đã tính từ hiệu lệnh, không tính lại). 12 Biên soạn: Lop6.net 2. Hoạt động 2: Làm bài kiểm tra cá nhân – phần đầu (40 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS thể hiện kiến thức, năng lực toán học qua bài làm độc lập, đúng nội quy; giữ liên tục bài làm khi hết tiết 94. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Làm các câu của đề trên giấy được cấp. Ghi rõ số Bài làm cá nhân thể hiện cách giải, kết quả, hình câu, số ý. Câu tự luận: viết lập luận, phép tính và vẽ, bảng, biểu đồ theo yêu cầu của đề; chấm sau câu kết luận; phân số viết rõ tử, mẫu; hình vẽ ghi khi thu bài theo hướng dẫn chấm của nhà trường. đủ kí hiệu (tên điểm, đường thẳng, tia, góc; độ dài, Trong giờ làm bài, GV không nhận xét đúng sai. số đo góc); bảng, biểu đồ có tên và đơn vị; kết quả có đơn vị (nếu có). Câu chưa làm được thì chuyển sang câu khác, quay lại khi còn thời gian. Khi sửa, gạch theo nội quy, không để hai đáp án cùng một câu. Không trao đổi bài, không dùng điện thoại, tài liệu, công cụ AI. Khi GV báo hết phần 1 (45 phút kể từ hiệu lệnh Bài làm liên tục, không gián đoạn tính độc lập; bắt đầu, hết tiết 94): giữ nguyên đề, bài, nháp trên GV nắm số HS có mặt và các tình huống cần bàn bàn và làm tiếp sang tiết 95. Không trao đổi, giao nếu đổi người coi ở tiết 95. không rời chỗ, không dùng điện thoại trong lúc chuyển tiết. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giữ phòng yên Làm bài cá nhân trên giấy được cấp. tĩnh; thời gian còn lại ghi rõ trên bảng. Không phát thêm phiếu hay bài tập nào trong giờ làm bài. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát toàn Làm bài độc lập; cần giấy hoặc gặp sự cố thì giơ phòng; cấp giấy được phép; xử lí sự cố. Không tay, không tự di chuyển. giải thích dữ kiện thành gợi ý riêng cho một HS. Có dấu hiệu trao đổi hoặc dùng tài liệu không được phép thì xử lí theo nội quy của nhà trường và ghi sự việc khách quan. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ghi tình huống vào Làm theo hướng dẫn xử lí sự cố; tiếp tục làm bài mẫu dưới đây (lưu ở hồ sơ tổ chức kiểm tra, khi được phép. không phát cho HS; chỉ ghi sự việc cần xử lí, không ghi nhận xét điểm số); mẫu này dùng tiếp ở tiết 95: Thời điểm Tình huống Cách xử lí 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Hết phần 1 (45 Đánh dấu câu còn dở trên giấy nháp; làm tiếp. phút kể từ hiệu lệnh bắt đầu, hết tiết 94): thông báo “còn 45 phút”; không thu rồi phát lại bài, không chữa bài. Nếu đổi người coi, bàn giao số HS có mặt, mốc giờ và mẫu ghi nhận tình huống theo quy trình của nhà trường, không để phòng thiếu giám sát. Tiếp tục theo giáo án tiết 95. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Không giao việc về nhà: bài làm tiếp liền sang tiết Việc tự nhìn lại sau kiểm tra giao ở cuối tiết 95, 95. sau khi đã thu bài. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 14 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY KIỂM TRA HỌC KÌ II (TIẾT 2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 34 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 95 (Kiểm tra học kì II, 2 tiết 94–95; dùng đề kiểm tra của nhà trường, làm liền một bài 90 phút; tiết 94 là 45 phút làm bài đầu; tiết này là 45 phút làm bài sau, gồm làm tiếp, tự rà soát, nộp bài). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Tiếp tục huy động kiến thức trong phạm vi kiểm tra do nhà trường thông báo (dự kiến: Số học Chương VI, VII, IX; Hình học Chương VIII) để hoàn thành bài kiểm tra học kì II. 2. Năng lực – Làm tiếp các câu còn dở theo thứ tự đã chọn ở đầu bài; trình bày lập luận, phép tính, hình vẽ, bảng, biểu đồ theo yêu cầu của từng câu. – Tự rà soát bài làm theo năm điểm kiểm (đủ câu, đúng dữ kiện, phép tính khớp kết luận, hình – biểu đồ – đơn vị, thông tin cá nhân); tự quản lí thời gian đến hết phút 90. 3. Phẩm chất – Trung thực: làm bài độc lập đến hết giờ; dừng bút đúng hiệu lệnh; không trao đổi đề, bài khi chờ thu bài. – Trách nhiệm: nộp đủ các tờ bài làm, có thông tin đầy đủ; tự nhìn lại cách làm bài sau kiểm tra. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: đề kiểm tra học kì II của nhà trường (đang dùng từ tiết 94; giáo án này không kèm đề, đáp án, ma trận, bản đặc tả); giấy làm bài, giấy nháp dự phòng; danh sách lớp; đồng hồ; tờ ghi nhận tình huống đã dùng ở tiết 94 (mẫu in lại ở Hoạt động 1 để dùng khi đổi người coi); mẫu đối soát ở Hoạt động 3. – Mốc thời gian (tính từ hiệu lệnh bắt đầu của bài 90 phút): tiết 94 là phút 0–45; tiết này là phút 45–90: làm tiếp đến phút 75, tự rà soát đến phút 87, chuẩn bị nộp bài đến phút 90. Thu bài, đối soát làm sau hiệu lệnh hết giờ, không lấy vào phút làm bài. – Tiết 94 và tiết 95 là hai phần liên tục của cùng một bài làm, dạy liền nhau trong cùng buổi kiểm tra; giữa hai tiết HS không rời chỗ, không thu rồi phát lại bài. Nhà trường giao thời lượng hoặc lịch khác thì GV điều chỉnh các mốc trước buổi kiểm tra; không tự kéo dài giờ làm bài. – Kiểm tra cuối học kì là kiểm tra định kì theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT (TLBDGV tr. 33); kết quả dùng theo quy định đánh giá định kì của nhà trường, giáo án này không tạo thêm đầu điểm. – HS: tiếp tục dùng đề, giấy làm bài, giấy nháp và dụng cụ đã có từ tiết 94 (bút, thước thẳng có vạch chia, êke, thước đo góc, compa, bút chì, tẩy; máy tính cầm tay chỉ khi nội quy cho phép). – Mục b) của mỗi hoạt động là hướng dẫn cho HS (GV đọc ngắn hoặc ghi lên góc bảng); mục c) là sản phẩm, tiêu chí dành cho giáo viên. 15
Tài liệu đính kèm: