Biên soạn: Lop6.net
2. Hoạt động 2: Luyện tập
2.1. Bài 9.34 – lập phiếu hỏi, thu thập trong lớp (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS lập phiếu hỏi, thu thập dữ liệu trong lớp, ghi kết quả thành bảng và rút ra kết luận.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 9.34 (SGK tr. 98): Việt muốn tìm hiểu về đội a) Phiếu hỏi mẫu (tự soạn theo HD SGV tr. 211:
bóng yêu thích của một số bạn nam. Em hãy giúp cố định trước một số đội bóng nhiều người yêu
Việt: a) Lập phiếu hỏi để thu thập dữ liệu. b) Thu thích, kèm ô để tự điền): “PHIẾU HỎI (dành cho
thập trong phạm vi lớp em và ghi lại kết quả dưới bạn nam; không ghi tên). Đội bóng em yêu thích
dạng bảng. Từ kết quả thu được em có kết luận nhất là đội nào? (đánh dấu X vào một ô) □
gì? Manchester United □ Manchester City □
Liverpool □ Real Madrid □ Barcelona □ Khác (ghi
tên): ”. Lớp có thể thay danh sách đội bóng (kể
cả đội bóng trong nước) – giữ nguyên ô “Khác”.
b) Kết quả phụ thuộc vào câu trả lời của các bạn
nam trong lớp. Ví dụ minh hoạ (lớp có 18 bạn
nam): Manchester United 4; Manchester City 3;
Liverpool 2; Real Madrid 5; Barcelona 3; Khác 1
– tổng 4 + 3 + 2 + 5 + 3 + 1 = 18. Kết luận:
trong các bạn nam của lớp, đội được yêu thích
nhất là Real Madrid (5 bạn). Kết luận chỉ đúng
cho các bạn nam lớp em, không dùng cho mọi bạn
nam.
Tiêu chí: phiếu có đối tượng hỏi, câu hỏi rõ, mỗi
bạn chọn một ô, có ô “Khác”; bảng có tổng bằng
số bạn nam được hỏi; kết luận nêu đúng phạm vi.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao 9.34 a) Đọc đề.
theo nhóm; nhắc phiếu chỉ hỏi bạn nam, không
ghi tên (khoảng 1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm viết phiếu Viết phiếu; bạn nam giơ tay; cả lớp ghi bảng.
hỏi (khoảng 3 phút); GV chọn một phiếu tốt, đọc
to cho cả lớp. Các bạn nam trả lời theo phiếu đó
bằng cách giơ tay lần lượt từng đội (khoảng 2
phút), một HS kiểm đếm trên bảng.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu kết Nêu kết luận.
luận (khoảng 2 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): kiểm tổng Ghi bảng và kết luận vào vở.
bằng số bạn nam; kết luận chỉ cho nhóm được hỏi
(khoảng 2 phút).
11 Biên soạn: Lop6.net
2.2. Bài 9.35 – lấy bóng, biểu đồ cột, xác suất thực nghiệm (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS làm thí nghiệm lấy bóng 20 lần, lập bảng thống kê, vẽ biểu đồ cột và tính xác suất
thực nghiệm.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 9.35 (SGK tr. 98): Một túi đựng 2 quả bóng a) Xanh, vàng hoặc đỏ.
màu xanh, 4 quả bóng màu vàng và 1 quả bóng b) Kết quả của các nhóm có thể khác nhau (SGV
màu đỏ có cùng kích thước. Nam lấy một quả tr. 211: cho HS thực hiện lấy bóng). Ví dụ: Xanh
bóng mà không nhìn vào túi. a) Quả bóng Nam 6, Vàng 11, Đỏ 3 – tổng 6 + 11 + 3 = 20.
lấy ra có thể có màu gì? b) Em hãy lấy một quả c) Biểu đồ cột: trục ngang ghi Xanh, Vàng, Đỏ;
bóng từ túi đó 20 lần, sau mỗi lần ghi lại xem quả trục đứng ghi Số lần, chia vạch 0, 2, 4, , 12; ba
bóng lấy được có màu gì rồi trả bóng lại túi trước cột cao 6, 11, 3; có tên biểu đồ.
khi lấy lần sau. Hoàn thiện bảng thống kê sau:
d) Với ví dụ: (1) xanh:
Màu bóng Xanh Vàng Đỏ 6
= 0,3
Số lần ? ? ? 20
c) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên. d) (2) vàng:
Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện Quả 11
= 0,55
bóng lấy ra có màu (1) xanh; (2) vàng; (3) đỏ. 20
(3) đỏ:
3
= 0,15
20
Lưu ý GV: túi có nhiều bóng vàng nhất nên
thường vàng xuất hiện nhiều lần nhất, nhưng 20
lần lấy có thể cho kết quả khác – trả lời theo số
liệu của nhóm.
Tiêu chí: ba số lần cộng lại bằng 20; cột đúng
chiều cao; mỗi xác suất là số lần chia 20, ba xác
suất cộng lại bằng 1.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Phát túi bóng Nhận túi, đọc đề.
cho nhóm 4 HS; giao 9.35 (khoảng 1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm trả lời a), Lấy bóng, ghi vạch, vẽ, tính.
lấy bóng 20 lần (mỗi bạn 5 lần, trả bóng lại túi,
không nhìn vào túi), ghi vạch; mỗi HS vẽ biểu đồ
và tính d) vào vở (khoảng 8 phút).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai nhóm đọc Báo cáo; nhận xét.
bảng và ba xác suất; so sánh giữa các nhóm
(khoảng 2 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): các nhóm Sửa bài.
khác số liệu thì khác xác suất thực nghiệm
(khoảng 1 phút).
12 Biên soạn: Lop6.net
2.3. Bài 9.36 – vẽ biểu đồ cột kép bằng GeoGebra (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS dùng GeoGebra vẽ biểu đồ cột kép của Bảng 9.11, đọc biểu đồ trả lời 9.36 b) và đánh
giá một kết luận về cả lớp.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 9.36 (SGK tr. 98): Bình khảo sát môn thể thao (SGV tr. 211) a) Vẽ biểu đồ cột kép theo các bước
yêu thích của các bạn trong lớp, thu được kết quả đã hướng dẫn trong SGK. b) Số lượng bạn nam
như trong Bảng thống kê 9.11. a) Vẽ biểu đồ cột yêu thích môn bóng đá là nhiều nhất (6 bạn), số
kép biểu diễn bảng thống kê này. b) Môn thể thao lượng các bạn nữ yêu thích bơi lội là nhiều nhất (7
nào được các bạn nam yêu thích nhất? Môn thể bạn).
thao nào được các bạn nữ yêu thích nhất? Trên lớp vẽ bằng GeoGebra ở phần năng lực số
Nữ Nam dưới đây; vẽ tay giao về nhà.
Bóng đá 3 6
Cầu lông 5 5
Bơi lội 7 2
Bóng rổ 1 3
Khác 0 2
Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Chạy thử ngày 11/10/2026 (GeoGebra Classic bản
giải pháp công nghệ) và [TC1.1.2] (Đánh giá dữ web 5.4.931.2, lệnh chạy qua giao diện lập trình
liệu, thông tin và nội dung số). Trên máy GV nối của trang): M = 7; 10 cột, cột đỏ (nữ) cao 3, 5, 7,
máy chiếu, mở GeoGebra Classic; hai HS lên máy 1, 0; cột xanh (nam) cao 6, 5, 2, 3, 2; dòng chữ ở
gõ lệnh vào ô Nhập lệnh, bấm Enter sau mỗi lệnh. độ cao 9 và 8,3; khung trục đứng từ −1 đến 10.
Bạn thứ nhất – dữ liệu và cột: ① nu={3,5,7,1,0}; SetColor không báo kết quả nhưng có tác dụng.
② nam={6,5,2,3,2}; ③ M=Max(Join(nu,nam)); (1) Nam: bóng đá (cột xanh cao nhất, 6); nữ: bơi
④ a=BarChart({0.8,1.8,2.8,3.8,4.8},nu,0.4); ⑤ lội (cột đỏ cao nhất, 7). (2) Không đồng ý: cột bơi
b=BarChart({1.2,2.2,3.2,4.2,5.2},nam,0.4). lội cao nhất chỉ là số bạn nữ; phải cộng nam và nữ
Bạn thứ hai – màu, nhãn, khung: ⑥ từng môn: bóng đá 3 + 6 = 9, cầu lông
SetColor(a,"Red"), SetColor(b,"Blue"); ⑦ 5 + 5 = 10, bơi lội 7 + 2 = 9, bóng rổ 1 + 3 = 4,
Text("1 Bóng đá, 2 Cầu lông, 3 Bơi lội, 4 Bóng khác 0 + 2 = 2 – cả lớp thích cầu lông nhất (10
rổ, 5 Khác",(0,M+2)); Text("đỏ: nữ, xanh: bạn).
nam",(0,M+1.3)); ⑧ ZoomIn(-1,-1,7,M+3). Lưu ý GV: gõ đúng thứ tự môn trong bảng; môn
Câu hỏi (tự soạn): (1) Đọc trên biểu đồ máy vẽ, trả “Khác” của nữ bằng 0 nên không có cột đỏ –
lời 9.36 b). (2) Một bạn nói: “Cả lớp thích bơi lội không phải lỗi. Gõ bàn phím, giao diện tiếng Việt
nhất vì cột bơi lội cao nhất.” Em có đồng ý và máy lớp chưa thử. Không có máy: HS vẽ biểu
không? Muốn biết môn cả lớp thích nhất, em làm đồ cột kép trên giấy kẻ ô theo các bước SGK, trả
thế nào? lời (1), (2); không ghi minh chứng năng lực số.
Minh chứng ghi riêng từng HS: [TC1.5.2] – bạn
thứ nhất tự gõ ①–⑤ (đủ 10 cột đúng chiều cao),
bạn thứ hai tự gõ ⑥–⑧ (hai màu, nhãn đúng thứ
tự, khung đủ cột); [TC1.1.2] – HS trả lời (2) có
phép cộng từng môn và chỉ ra chỗ sai của kết luận.
13 Biên soạn: Lop6.net
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận lệnh; cả lớp mở Bảng 9.11.
Mời hai HS lên máy; nêu việc của từng bạn và hai
câu hỏi (khoảng 1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gõ lệnh; cả lớp đối chiếu cột với Bảng 9.11.
Khoảng 4 phút: bạn thứ nhất gõ ①–⑤, bạn thứ
hai gõ ⑥–⑧; GV dừng sau ⑧ – khi biểu đồ đã
đủ màu, nhãn và khung – để cả lớp đọc biểu đồ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; cộng từng môn.
Mời HS trả lời (1), (2) (khoảng 3 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà.
Chốt c): đọc biểu đồ phải đọc đúng màu; kết luận
về cả lớp cần cộng hai cột của mỗi môn. Nhận xét
bằng lời; ghi minh chứng từng HS (khoảng 1
phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà.
14 Biên soạn: Lop6.net
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Làm vào vở các bài sau ở SGK tr. 98. 9.33 (SGV tr. 211, bài mở): a) thu thập thông tin
– Bài 9.33. Nam muốn tìm kiếm thông tin để trả từ Internet; b) quan sát (hoặc hỏi các bạn); c)
lời các câu hỏi dưới đây. Em hãy gợi ý giúp Nam thống kê từ sổ ghi đầu bài. Chấp nhận cách khác
cách thu thập dữ liệu phù hợp cho mỗi câu hỏi: a) hợp lí.
Năm quốc gia nào có diện tích lớn nhất? b) Có 9.36a: hai màu có chú thích; năm nhóm cột theo
bao nhiêu bạn trong lớp có đồng hồ đeo tay? c) thứ tự Bóng đá, Cầu lông, Bơi lội, Bóng rổ, Khác;
Trong tuần trước, tổ nào trong lớp có nhiều lượt đi trục đứng chia vạch đến ít nhất 7.
học muộn nhất? 9.37 (SGV tr. 211):
– Bài 9.36a: vẽ biểu đồ cột kép của Bảng 9.11 trên 58
= 0,58
giấy theo các bước đã học (đối chiếu với biểu đồ 100
GeoGebra ở lớp). 9.38 (SGV tr. 211): có 3 kết quả có thể: chọn được
– Bài 9.37. Minh bỏ 7 viên bi đen và 3 viên bi 2 bút chì; chọn được 2 bút bi; chọn được 1 bút chì
trắng có cùng kích thước vào một cái túi. Mỗi lần và 1 bút bi.
Minh lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ túi, xem Lưu ý GV: 9.38 – hai bút chì giống nhau, ba bút
viên bi đó có màu gì rồi lại bỏ viên bi đó vào túi. bi cùng loại nên chỉ phân biệt theo loại bút, có 3
Minh đã thực hiện 100 lần và thấy có 58 lần lấy kết quả. GV kiểm vở ở tiết Số học 93; nhận xét
được bi đen. Tính xác suất thực nghiệm của sự bằng lời.
kiện Minh lấy được viên bi màu đen.
– Bài 9.38. Trong hộp có 5 phần thưởng gồm 2
chiếc bút chì giống nhau và 3 chiếc bút bi cùng
loại. Quỳnh chọn ngẫu nhiên hai phần thưởng
trong hộp. Em hãy liệt kê các kết quả có thể.
Chuẩn bị tiết trải nghiệm 92: mang bảng ghi chép
chi tiêu một tuần (giao ở tiết 90); đọc trước SGK
tr. 99–100.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
15Tài liệu đính kèm: