KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 31 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 35 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/10/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 31 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LUYỆN TẬP CHUNG – EM SẼ LÀM GÌ TRONG TƯƠNG LAI? (TIẾT 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 31 Số tiết: 2
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 85 (Luyện tập chung sau Bài 41, dạy trong 2 tiết 85–86; tiết này: Bước 1. 
Thu thập dữ liệu và Bước 2. Lập bảng thống kê). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Ôn tập các bước thu thập và tổ chức dữ liệu đã học trong chương: lập phiếu hỏi, kiểm đếm, lập bảng 
thống kê.
2. Năng lực
– Lập được phiếu hỏi theo mẫu, thu thập dữ liệu trong nhóm, kiểm tra phiếu hợp lệ.
– Kiểm đếm, tổng hợp dữ liệu của các nhóm thành bảng thống kê số bạn nam, nữ theo từng nghề; kiểm 
tổng với số phiếu.
– Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số): ghi bảng thống kê của lớp vào 
bảng tính kèm nguồn, lưu đúng tên, đúng thư mục và mở lại.
– Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): dùng chức năng 
sắp xếp của bảng tính theo các bước rõ ràng để tìm nghề được chọn nhiều nhất.
3. Phẩm chất
– Trung thực khi trả lời và kiểm đếm phiếu; tôn trọng ước mơ của bạn, giữ kín thông tin riêng; hợp tác 
trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 87–88; tranh bốn nghề (in ở Hoạt động 1) để chiếu; mẫu phiếu hỏi và 
bảng tổng hợp (Hoạt động 2.1, 2.3); nếu có điều kiện, in sẵn phiếu hỏi theo mẫu cho mỗi HS; máy tính 
có phần mềm bảng tính (Microsoft Excel) nối máy chiếu cho Hoạt động 3; thư mục “Toan6-ThongKe” 
đã tạo ở tiết 78.
– GV: các bước bảng tính ở Hoạt động 3 viết theo Microsoft Excel; người soạn chưa thử trên máy của 
lớp, nên trước giờ học GV làm thử đúng các bước (gõ, công thức, sắp xếp, lưu, mở lại); phần mềm 
khác thì đổi tên mục cho đúng.
– HS: SGK, vở có Bài 9.18–9.22 (giao ở tiết 84); mỗi tổ một tờ giấy khổ lớn (hoặc giấy A4), thước, 
bút màu; mỗi HS một mảnh giấy làm phiếu hỏi nếu GV không in sẵn.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở; em sẽ làm gì trong tương lai? (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh bốn nghề nghiệp (Đầu bếp, Bác sĩ nhi khoa, Lập trình viên, Giáo viên) – SGK Toán 6, tập hai, tr. 87.
a) Mục tiêu: GV nắm bài về nhà; HS nêu ước mơ nghề nghiệp và nhận ra cần các bước của thống kê 
để biết ước mơ của cả lớp.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Kiểm vở Bài 9.18–9.22 (SGK tr. 86, giao ở tiết 9.20: ba tháng 5, 6, 7 bán 245 chiếc, ba tháng 10, 
84) – đọc nhanh đáp số 9.20 và 9.22. 11, 12 bán 105 chiếc. 9.22: quạt cây (8 trong 12 
Tình huống (SGK tr. 87): Em đã tưởng tượng gì tháng cột quạt cây cao hơn).
về công việc của mình trong tương lai? Em có Tình huống: HS tự nêu ước mơ (câu mở – không 
muốn biết ước mơ về công việc trong tương lai có đáp án đúng sai).
của các bạn trong lớp không? Hãy cùng các bạn Câu hỏi: thu thập dữ liệu (hỏi từng bạn bằng phiếu 
chia sẻ những ước mơ đó nhé! hỏi) → lập bảng thống kê → vẽ biểu đồ (cột, cột 
Câu hỏi (tự soạn): Muốn biết nghề nào được nhiều kép) → phân tích để trả lời. Đó là bốn bước của 
bạn trong lớp mơ ước nhất, nghề nào bạn nam, dự án trong hai tiết 85, 86 (SGK tr. 87–88).
bạn nữ chọn nhiều, ta phải làm lần lượt những Tiêu chí: HS nêu đủ các bước theo đúng thứ tự (có 
việc gì? thể dùng từ của mình). Nhận xét bằng lời.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ kiểm Mở vở; quan sát tranh.
vở vài bàn (khoảng 1 phút). Chiếu tranh bốn nghề, 
nêu câu hỏi tình huống và câu hỏi tự soạn (khoảng 
1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời vài HS kể Kể ước mơ; suy nghĩ các bước.
ước mơ; cả lớp nghĩ câu hỏi tự soạn (khoảng 1 
phút).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu các Trình bày; lớp bổ sung.
bước (khoảng 1 phút).
 12 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); giới thiệu Ghi tên dự án và bốn bước.
dự án hai tiết, sản phẩm cuối là bảng thống kê, hai 
biểu đồ và câu trả lời ba câu hỏi ở Bước 4 (khoảng 
1 phút).
2. Hoạt động 2: Luyện tập – thực hiện dự án
2.1. Bước 1 – lập phiếu hỏi (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS lập được phiếu hỏi có giới tính và danh sách nghề phù hợp với lớp; hiểu vì sao phiếu 
không ghi họ tên và chỉ tích một ô.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Thu thập dữ liệu (SGK tr. 87): Đầu tiên, Sản phẩm: mỗi nhóm thống nhất một danh sách 
hãy chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm sẽ thực nghề, chép (hoặc nhận) đủ phiếu cho các thành 
hiện điều tra độc lập và chia sẻ lại dữ liệu của viên. Cả lớp phải dùng cùng một danh sách nghề 
nhóm mình với các nhóm khác sau khi hoàn để ghép được dữ liệu các nhóm.
thành. ❶ Mỗi nhóm lập phiếu hỏi (theo mẫu phiếu Câu hỏi: a) Để biết số bạn nam, số bạn nữ chọn 
như hình bên). Em có thể lựa chọn một danh sách từng nghề – dữ liệu cho biểu đồ cột kép ở tiết sau 
công việc khác để phù hợp với các bạn trong lớp (Hình 9.25b). b) Để bạn có ước mơ không nằm 
mình. trong danh sách vẫn trả lời được; nhờ vậy số phiếu 
Mẫu phiếu dùng chung cho cả lớp – theo mẫu được đếm bằng số bạn trả lời. c) Câu hỏi chỉ cần 
phiếu ở SGK tr. 87, danh sách nghề lấy theo Hình biết có bao nhiêu bạn chọn mỗi nghề, không cần 
9.25 (SGK tr. 88); lớp được đổi tên một vài nghề biết ai chọn gì; không ghi tên là giữ kín ước mơ 
sau khi thống nhất nhưng giữ đúng 7 nghề và ô riêng của từng bạn. d) Phiếu tích hai ô trở lên hoặc 
“Khác” (8 lựa chọn – khớp 8 dòng bảng tính ở bỏ trống ở một câu – không hợp lệ, để riêng, 
Hoạt động 3 và 8 cặp cột ở tiết 86): không đếm.
 PHIẾU HỎI (không ghi họ tên) Lưu ý GV (SGV tr. 203): chọn những nghề phổ 
 biến, được nhiều bạn lứa tuổi lớp 6 yêu thích; lớp 
 Giới tính: □ Nam □ Nữ
 chỉ đổi tên nghề, giữ đúng 7 nghề và ô “Khác” để 
 Bạn mơ ước sau này trở thành:
 kiểm đếm, vẽ biểu đồ kịp thời gian của tiết và 
 □ Bác sĩ □ Ca sĩ □ Giáo viên khớp bảng tính (8 dòng A2:A9) ở Hoạt động 3, 
 □ Lập trình viên □ Đầu bếp □ Hoạ sĩ lệnh vẽ 8 cặp cột ở tiết 86. Nghề bị thay ra vẫn 
 □ Vận động viên □ Khác được chọn qua ô “Khác”.
 (Với mỗi câu hỏi tích ✓ vào một ô.) Tiêu chí: phiếu có đủ hai câu, danh sách nghề 
Câu hỏi (tự soạn): a) Vì sao phiếu cần mục “Giới chung của lớp, ô “Khác”, dòng “tích một ô”; a)–d) 
tính”? b) Vì sao cần ô “Khác”? c) Vì sao phiếu có lí do.
không ghi họ tên? d) Phiếu thế nào thì không được 
đếm?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành Ngồi theo nhóm; đọc mẫu phiếu.
4 nhóm theo tổ; chiếu mẫu phiếu; nêu câu hỏi a)–
d) (khoảng 2 phút).
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm đề xuất Thảo luận danh sách; chép phiếu; trả lời a)–d) 
đổi tên nghề (vẫn 7 nghề và ô “Khác”); GV chốt trong nhóm.
một danh sách chung cho cả lớp; các nhóm chép 
phiếu (hoặc nhận phiếu in sẵn) (khoảng 4 phút).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn nhóm, mỗi Trình bày; lớp bổ sung.
nhóm trả lời một câu (khoảng 2 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi danh sách nghề chung.
phút).
2.2. Bước 1 – phát phiếu, thu thập dữ liệu trong nhóm (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS thu thập dữ liệu trong nhóm bằng phiếu hỏi và kiểm tra số phiếu hợp lệ.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bước 1 ❷ (SGK tr. 87): Phát phiếu hỏi cho các Sản phẩm: mỗi nhóm có một xấp phiếu và ghi trên 
bạn trong nhóm để thu thập dữ liệu. giấy nhóm: “Nhóm : bạn có mặt, phiếu 
Yêu cầu (tự soạn): mỗi nhóm cử một bạn phát và thu về, phiếu hợp lệ”.
thu phiếu; mỗi bạn tự tích, gấp phiếu lại rồi nộp; Ví dụ: nhóm 9 bạn có mặt, thu 9 phiếu, 1 phiếu 
nhóm đếm số phiếu thu về, so với số bạn có mặt tích hai nghề → 8 phiếu hợp lệ.
trong nhóm, để riêng phiếu không hợp lệ. Lưu ý GV: số phiếu thu về nhỏ hơn số bạn có mặt 
 thì hỏi lại trong nhóm (có bạn chưa nộp); bạn 
 chưa có ước mơ rõ ràng vẫn có thể tích ô “Khác”, 
 không ép chọn.
 Tiêu chí: nhóm ghi đủ ba số; số phiếu thu về bằng 
 số bạn có mặt.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao việc Nhóm cử bạn phát, thu phiếu.
(khoảng 1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tích phiếu, Tích phiếu; nộp; đếm phiếu.
nộp; nhóm đếm phiếu, để riêng phiếu không hợp 
lệ (khoảng 3 phút); GV đi các nhóm nhắc “tích 
một ô”.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời các nhóm đọc Báo cáo số phiếu.
ba số của nhóm (khoảng 1 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): chỉ đếm Ghi số phiếu hợp lệ của nhóm.
phiếu hợp lệ; ghi số phiếu hợp lệ của từng nhóm 
lên góc bảng (khoảng 1 phút).
 14 Biên soạn: Lop6.net 
2.3. Bước 2 – lập bảng thống kê của nhóm và của cả lớp (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS kiểm đếm phiếu của nhóm theo bảng mẫu, tổng hợp dữ liệu các nhóm thành bảng 
thống kê của cả lớp và kiểm tổng.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bước 2. Lập bảng thống kê (SGK tr. 88): Thu Kết quả minh hoạ (dữ liệu thực của lớp sẽ khác; 
phiếu hỏi trong nhóm và tổng hợp dữ liệu theo số liệu ví dụ lấy theo Hình 9.25, SGK tr. 88 – một 
mẫu như bảng bên (mỗi gạch ứng với một bạn). lớp có 37 phiếu hợp lệ):
Tổng hợp dữ liệu của các nhóm thành dữ liệu Nghề Nam Nữ Tổng
chung của cả lớp. Lập bảng thống kê biểu diễn số nghiệp
lượng nam, nữ yêu thích các nghề nghiệp.
 Bác sĩ 2 2 4
Bảng kiểm đếm của nhóm (theo mẫu SGK tr. 88; 
 Ca sĩ 1 2 3
mỗi gạch ứng với một bạn):
 Giáo viên 0 3 3
 Nghề nghiệp Nam Nữ
 Lập trình 5 2 7
 Bác sĩ // / viên
 Ca sĩ Đầu bếp 4 1 5
 Hoạ sĩ 3 5 8
 Khác Vận động 4 1 5
Bảng thống kê của cả lớp (GV kẻ trên bảng lớp, viên
mỗi nhóm lên điền số của nhóm rồi cộng):
 Khác 1 1 2
 Nghề Nam Nữ Tổng Cộng 20 17 37
 nghiệp
 Kiểm tra bảng ví dụ: cột Nam 
 Bác sĩ 2 + 1 + 0 + 5 + 4 + 3 + 4 + 1 = 20; cột Nữ 
 2 + 2 + 3 + 2 + 1 + 5 + 1 + 1 = 17; 
 Khác 20 + 17 = 37 bằng số phiếu hợp lệ.
 Cộng Câu hỏi: a) Đếm theo từng phiếu: đọc một phiếu, 
Câu hỏi (tự soạn): a) Ở bảng của nhóm, đếm số gạch một gạch vào đúng ô (dòng nghề, cột giới 
gạch thế nào để không sót? b) Số ở ô “Cộng” của tính), lật úp phiếu đã đếm; đếm xong, số gạch cả 
cột Tổng phải bằng số nào? Nếu không bằng thì bảng bằng số phiếu hợp lệ của nhóm. b) Bằng 
làm gì? tổng số phiếu hợp lệ của các nhóm; không bằng 
 thì đối chiếu số từng nhóm (gõ nhầm, cộng sót 
 một nhóm, đếm trùng phiếu) rồi sửa.
 Lưu ý GV (SGV tr. 204): để các nhóm điều tra 
 trong nhóm rồi tập hợp kết quả của cả lớp trước 
 khi lập bảng thống kê, vẽ biểu đồ và phân tích. 
 Lớp có nghề nào không ai chọn thì vẫn giữ dòng 
 đó với số 0 (như Giáo viên – Nam ở ví dụ).
 Tiêu chí: bảng của nhóm có số gạch bằng số phiếu 
 hợp lệ; bảng cả lớp đủ cột Nam, Nữ, Tổng, dòng 
 Cộng bằng tổng số phiếu hợp lệ.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_31_tich_hop_nang_luc.docx