Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ 2 (SGK tr. 39) (Bài toán lãi suất): Một Ví dụ 2 – Giải (SGK tr. 39): Số tiền lãi người đó người gửi 500 triệu đồng vào ngân hàng với lãi nhận được sau một năm là: 500 ⋅ 7,8 = 39 (triệu 100 suất 7,8% một năm, nghĩa là sau một năm, người đồng). gửi nhận được số tiền lãi là 7,8% của số tiền gửi. Câu hỏi thêm (tự giải): 500 + 39 = 539 (triệu Tính số tiền lãi người đó nhận được sau một năm. đồng). Lời của Pi (SGK tr. 39): Lãi suất (tiền gửi) một Kiến thức GV nói thêm (theo gợi ý SGV tr. 165): năm là tỉ số phần trăm của số tiền lãi sau một năm gửi tiền có kì hạn (một tháng, sáu tháng, một và số tiền gửi. năm ); lãi suất của một kì hạn là tỉ số phần trăm Câu hỏi thêm (tự soạn): Sau một năm, người đó của tiền lãi trong kì hạn đó và tiền gửi; cùng số rút cả tiền gửi và tiền lãi thì nhận được bao nhiêu? tiền gửi, cùng kì hạn, lãi suất càng cao thì tiền lãi càng nhiều. Tiêu chí: viết đúng phép tính 500 ⋅ 7,8, kết quả 39 100 triệu đồng; câu hỏi thêm 539 triệu đồng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu khung Đọc khung, ghi vở. Bài toán 1, đặt cạnh công thức a ⋅ m ở góc bảng; n mời một HS đọc khung (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giảng ngắn về kì Làm vào vở. hạn, lãi suất; giao Ví dụ 2 và câu hỏi thêm (khoảng 3 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; lớp nhận xét. trên bảng (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) và lời của Ghi kết luận. Pi (khoảng 1 phút). 11 Biên soạn: Lop6.net 2.2. Vận dụng 2 – thành phần không khí (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Biểu đồ thành phần không khí – SGK Toán 6, tập hai, tr. 39. a) Mục tiêu: HS áp dụng Bài toán 1 tính thể tích khí oxygen (và khí nitrogen) trong một căn phòng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 2 (SGK tr. 39) (Thành phần các chất Vận dụng 2 (SGV không giải; tự giải, khớp kết trong không khí theo thể tích): Không khí xung quả GA): Số mét khối oxygen trong căn phòng là 21 quanh ta gồm nhiều chất khí khác nhau. Trong 70,2 ⋅ = 14,742 (m3). 100 điều kiện thông thường, khí oxygen chiếm khoảng Câu hỏi thêm: nitrogen chiếm khoảng 78%; 21% thể tích không khí. Hỏi có bao nhiêu mét 78 70,2 ⋅ = 54,756 (m3). Kiểm: khối oxygen trong một căn phòng có thể tích 100 70,2 m3? 21% + 78% + 1% = 100%; Câu hỏi thêm (tự soạn, đọc biểu đồ trên): Khí 14,742 + 54,756 + 0,702 = 70,2. nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích Thông tin GV nói thêm (theo gợi ý SGV tr. 165): không khí? Trong căn phòng đó có bao nhiêu mét theo thể tích, không khí chủ yếu là khí nitrogen và khối khí nitrogen? khí oxygen; phần nhỏ còn lại là hơi nước và các khí khác. Các số trên là “khoảng”, nên kết quả cũng là số gần đúng. Tiêu chí: đúng phép tính, đúng đơn vị m3. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đề và Đọc biểu đồ, trả lời. biểu đồ; hỏi nhanh “khí nào chiếm nhiều nhất?” (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao Vận dụng 2 Làm vào vở; có thể dùng máy tính cầm tay. cho cá nhân; HS xong trước làm câu hỏi thêm (khoảng 3 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu kết Trình bày; lớp nhận xét. quả (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), nói thêm Ghi kết luận. về thành phần không khí (khoảng 1 phút). 12 Biên soạn: Lop6.net 2.3. Bài toán 2, Ví dụ 3 – lợi nhuận (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nêu được cách tìm một số khi biết m% của số đó bằng b; hiểu tiền lãi, tiền lỗ trong kinh doanh và tính được giá vốn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Khung (SGK tr. 40): Bài toán 2. Tìm một số khi Bài toán 2: từ b: m thay n = 100; HS ghi khung n biết giá trị phần trăm của số đó. Cách giải: Muốn vào vở. tìm một số khi biết m% của số đó là b, ta tính b: m . 100 Ví dụ 3 (SGK tr. 40) (Lợi nhuận, thua lỗ): Một Ví dụ 3 – Giải (SGK tr. 40): Theo đề bài, 25% giá chủ cửa hàng bán một chiếc ti vi thu được lợi vốn là 3 triệu đồng. Do đó, giá vốn của chiếc ti vi nhuận là 3 triệu đồng. Tính giá vốn của chiếc ti vi đó là: 3: 25 = 12 (triệu đồng). 100 đó, biết rằng số tiền lợi nhuận bằng 25% giá vốn. Câu hỏi thêm (tự giải): tiền thu được = tiền vốn Câu hỏi thêm (tự soạn): Chủ cửa hàng đã bán + tiền lãi = 12 + 3 = 15 (triệu đồng). Kiểm: chiếc ti vi đó với giá bao nhiêu? 25 25% của 12 là 12 ⋅ = 3. 100 Kiến thức GV nói thêm (theo gợi ý SGV tr. 165): kinh doanh cần vốn; tiền thu được nhiều hơn vốn thì có lãi, tiền lãi = tiền thu được − tiền vốn; tiền thu được ít hơn vốn thì lỗ, tiền lỗ = tiền vốn − tiền thu được. Lỗi hay gặp: tính 3 ⋅ 25 = 0,75 – nhầm sang Bài 100 toán 1; kiểm: giá vốn phải lớn hơn tiền lãi vì lãi chỉ bằng 25% vốn. Tiêu chí: chọn đúng Bài toán 2, giá vốn 12 triệu đồng; câu hỏi thêm 15 triệu đồng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu khung Đọc khung, ghi vở. Bài toán 2 cạnh công thức b: m; HS đọc, ghi vở; n GV giảng ngắn về vốn, lãi, lỗ (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao Ví dụ 3 và Làm vào vở. câu hỏi thêm; hỏi gợi ý “3 triệu đồng là 25% của số tiền nào?” cho HS còn lúng túng (khoảng 3 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa; Trình bày, so sánh. nêu lỗi hay gặp (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): phân biệt Ghi kết luận. Bài toán 1 (biết số, tìm phần trăm của nó) và Bài toán 2 (biết phần trăm của số, tìm số) (khoảng 1 phút). 13 Biên soạn: Lop6.net 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng 3.1. Vận dụng 3, Bài 7.17, Bài 7.18 (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS chọn đúng bài toán và giải bài toán bình chọn, tính phần trăm của một số, bài toán gửi tiết kiệm cả vốn lẫn lãi. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 3 (SGK tr. 40): Trong một cuộc bình Vận dụng 3 (SGV không giải; tự giải, khớp kết chọn cầu thủ xuất sắc nhất giải bóng đá của quả GA): Số người tham gia bình chọn là trường, Tân nhận được 120 phiếu bầu, chiếm 60% 120: 60 = 200 (người). Kiểm: 200 ⋅ 60 = 120. 100 100 tổng số phiếu bình chọn. Hỏi có bao nhiêu người Tiêu chí: chọn Bài toán 2, kết quả 200 người. đã tham gia bình chọn? Bài 7.17 (SGK tr. 40): Tính: a) 25% của 8; b) 7.17 (SGV tr. 166): a) 8 ⋅ 25 = 2; b) 100 7,5% của 180. 180 ⋅ 7,5 = 13,5. 100 Bài 7.18 (SGK tr. 40): Lãi suất tiền gửi kì hạn một 7.18 (SGV tr. 166): tiền lãi 150 ⋅ 7,4 = 11,1 (triệu năm của một ngân hàng là 7,4%. Bác Đức gửi 150 100 triệu đồng vào ngân hàng đó. Sau một năm, bác đồng); bác Đức nhận được 150 + 11,1 = 161,1 Đức rút cả vốn lẫn lãi thì nhận được bao nhiêu (triệu đồng). Cách viết gọn: tiền? 150 ⋅ (1 + 7,4%) = 161,1 (triệu đồng). Lỗi hay gặp: 7.17b viết 7,5% thành 75% (ra 135); 7.18 chỉ trả lời tiền lãi 11,1 triệu – đề hỏi cả vốn lẫn lãi. Tiêu chí: đúng ba kết quả, câu trả lời 7.18 có đơn vị triệu đồng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Vận dụng Đọc đề, ghi loại bài toán. 3 cho cá nhân, rồi 7.17, 7.18; nhắc: trước khi tính, ghi “Bài toán 1” hay “Bài toán 2” bên lề (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm (khoảng 4 Làm vào vở. phút); GV đi kiểm cách chọn bài toán, hỗ trợ HS nhầm 7,5%. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS chữa Trình bày; lớp đối chiếu. nhanh ba bài trên bảng (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi kết luận, sửa bài. phút). 14 Biên soạn: Lop6.net 3.2. Vận dụng – Dùng AI soạn bài toán lãi suất và kiểm lời giải (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng công cụ AI (dưới sự hướng dẫn của GV) để có một bài toán thực tế về lãi suất tiền gửi; cả lớp kiểm đề và lời giải của AI bằng Bài toán 1 vừa học. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân Câu trả lời của AI thay đổi theo từng lần hỏi và tạo). Trên máy GV (chiếu lên màn), bạn thứ nhất từng công cụ. Kết quả đạt khi có một bài toán đủ gõ, bạn thứ hai đọc lại rồi bấm gửi đúng yêu cầu số tiền gửi, lãi suất, kì hạn, câu hỏi rõ và một lời dưới đây tới công cụ AI được nhà trường cho giải gồm tiền lãi, tổng số tiền. Câu trả lời quá dài: phép: chỉ chọn đề và lời giải để kiểm. “Hãy soạn một bài toán thực tế ngắn cho học sinh Minh chứng [TC1.6.2]: chỉ ghi cho hai bạn, theo lớp 6 về gửi tiền tiết kiệm ngân hàng kì hạn một phần mỗi bạn làm: bạn thứ nhất – gõ đúng yêu năm (số tiền gửi là số tròn triệu đồng, lãi suất một cầu, không thêm thông tin cá nhân; bạn thứ hai – năm có một chữ số thập phân), rồi giải từng bước: đọc lại, kiểm không có thông tin cá nhân, gửi và tính số tiền lãi sau một năm và số tiền nhận được đọc to câu trả lời. cả vốn lẫn lãi.” Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Tiêu chí: mỗi câu hỏi có câu trả lời kèm căn cứ người). Cả lớp kiểm câu trả lời của AI theo ba câu (phép tính kiểm lại), không chỉ so đáp số. Nếu AI hỏi, ghi vào vở: (1) Đề có đủ số tiền gửi, lãi suất, tính theo cách khác (nhân với 1 + m%, như cách kì hạn và câu hỏi rõ ràng không? (2) Tiền lãi có viết gọn của Bài 7.18) thì vẫn kiểm từng bước. đúng bằng số tiền gửi nhân m không (tự tính lại Nếu AI đưa thêm lãi nhiều năm hoặc lãi kép, GV 100 bằng máy tính cầm tay hoặc ước lượng: 1% của số nói ngắn đó là phần chưa học, chỉ kiểm phần một tiền gửi là bao nhiêu)? (3) Số tiền nhận được có năm. bằng tiền gửi cộng tiền lãi, đúng đơn vị không? Kết luận: AI soạn đề và giải nhanh nhưng có thể Kết luận: giữ bài toán, sửa chỗ nào, hay bỏ. sai ở phép tính (đặc biệt khi chia cho 100); người dùng phải kiểm từng bước trước khi dùng bài toán đó. Minh chứng [6.A1.3]: lời kiểm ba câu hỏi trong vở của HS. Dùng khi không truy cập được công cụ AI. Câu (1) Đạt: có tiền gửi 200 triệu đồng, lãi suất 6,5% trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): một năm, kì hạn một năm, câu hỏi rõ. (2) Sai: “Bài toán: Bác Hoa gửi 200 triệu đồng vào ngân 200 ⋅ 6,5 = 1 300 = 13 (triệu đồng), không phải 1,3 100 100 hàng, kì hạn một năm, lãi suất một năm. Hỏi 6,5% ; ước lượng: 1% của 200 triệu là 2 triệu, nên 6,5% sau một năm bác Hoa nhận được bao nhiêu tiền cả phải hơn 12 triệu. (3) Cách cộng đúng nhưng dùng vốn lẫn lãi? Lời giải: Tiền lãi sau một năm là số lãi sai; sửa: 200 + 13 = 213 (triệu đồng). 200 ⋅ 6,5 = 1,3 (triệu đồng). Số tiền bác Hoa nhận 100 Dùng thẻ mô phỏng thì chỉ ghi minh chứng được là 200 + 1,3 = 201,3 (triệu đồng).” Kiểm [6.A1.3], không ghi minh chứng [TC1.6.2] vì HS theo ba câu hỏi ở dòng 2. chưa dùng công cụ AI thật. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn gõ, đọc lại, gửi; cả lớp chép ba câu hỏi Mời hai HS lên máy GV; đọc to yêu cầu ở dòng 1 kiểm vào vở. trước khi gõ; nhắc không thêm tên, lớp, trường. Giao cả lớp ba câu hỏi kiểm ở dòng 2 (khoảng 2 phút). 15
Tài liệu đính kèm: