KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 25 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 37 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/10/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 25 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tính chất của phép tính với số thập phân (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS nhận ra các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối và quy tắc dấu ngoặc vẫn dùng 
được với số thập phân để tính hợp lí.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi (tự soạn): Tính nhanh 12,5 ⋅ 7,3 ⋅ 8. Em Câu hỏi: 12,5 ⋅ 7,3 ⋅ 8 = (12,5 ⋅ 8) ⋅ 7,3
đã dùng tính chất nào? = 100 ⋅ 7,3 = 730 – dùng tính chất giao hoán và 
SGK tr. 33: Phép cộng và phép nhân số thập phân kết hợp của phép nhân. Kiểm (tính lần lượt): 
cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp, phân 12,5 ⋅ 7,3 = 91,25; 91,25 ⋅ 8 = 730.
phối như phép cộng, phép nhân số nguyên và phân Nhắc lại (đã học ở chương III, VI): thứ tự thực 
số. Vận dụng các tính chất này và quy tắc dấu hiện phép tính – trong ngoặc trước; nhân, chia 
ngoặc, ta có thể tính giá trị các biểu thức một cách trước, cộng, trừ sau; bỏ ngoặc có dấu “−” đằng 
hợp lí. trước thì đổi dấu các số hạng trong ngoặc.
 Tiêu chí: HS ghép 12,5 với 8 và nêu đúng tên tính 
 chất.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu câu hỏi Tính nháp.
tính nhanh (khoảng 1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một HS nêu Trình bày; so hai cách.
cách tính, một HS tính lần lượt để kiểm (khoảng 1 
phút).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chiếu đoạn SGK tr. Nhắc lại thứ tự phép tính, quy tắc dấu ngoặc.
33; hỏi lại thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc dấu 
ngoặc (khoảng 1 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi kết luận.
phút).
 11 Biên soạn: Lop6.net 
2.2. Ví dụ 4 (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS tính hợp lí biểu thức với số thập phân bằng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 4 (SGK tr. 33): Tính một cách hợp lí. a) Ví dụ 4 – Giải (SGK tr. 33): a) 
3,45−5,7 + 8,55; b) (2,6−2,6 ⋅ 3):(1,153 + 1,447). 3,45−5,7 + 8,55 = (3,45 + 8,55)−5,7
Câu hỏi (tự soạn): Ở câu a, vì sao nhóm 3,45 với = 12−5,7 = 6,3 (tính chất giao hoán, kết hợp).
8,55? Ở câu b, vì sao viết 2,6 thành 2,6 ⋅ 1? b) (2,6−2,6 ⋅ 3):(1,153 + 1,447)
 = (2,6 ⋅ 1−2,6 ⋅ 3):2,6
 = 2,6 ⋅ (1−3):2,6 = −2 (tính chất phân phối).
 Câu hỏi: 3,45 + 8,55 = 12 là số tròn, tính tiếp dễ; 
 viết 2,6 = 2,6 ⋅ 1 để hai số hạng có thừa số chung 
 2,6, đặt 2,6 ra ngoài; mẫu 1,153 + 1,447 = 2,6 
 nên chia hết cho 2,6.
 Lỗi hay gặp ở b): tính 2,6−2,6 = 0 trước rồi nhân 
 với 3 – sai thứ tự (nhân trước, trừ sau); kiểm: 
 2,6−2,6 ⋅ 3 = 2,6−7,8 = −5,2, −5,2:2,6 = −2 ≠ 0.
 Tiêu chí: a) 6,3; b) −2; nêu đúng tính chất đã 
 dùng.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao câu a cho Làm câu a; một HS chữa trên bảng.
cả lớp làm, mời một HS lên bảng (khoảng 3 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét bài trên Ghi vở; trả lời câu hỏi.
bảng, HS ghi vào vở; GV giảng câu b trên bảng, 
vừa giảng vừa hỏi câu hỏi tự soạn (khoảng 4 
phút).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Nêu lỗi hay gặp ở Chỉ ra chỗ sai thứ tự.
c), hỏi lớp vì sao sai (khoảng 2 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): tìm cặp số Ghi kết luận.
cộng ra số tròn, tìm thừa số chung. Nhận xét bằng 
lời (khoảng 1 phút).
 12 Biên soạn: Lop6.net 
2.3. Ví dụ 5 (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS tính giá trị biểu thức chứa chữ khi biết giá trị số thập phân âm của chữ.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 5 (SGK tr. 33): Tính giá trị của biểu thức: Ví dụ 5 – Giải (SGK tr. 33): Thay x = −1,2 vào 
A = (2x−1,5) + x:2 khi x = −1,2. biểu thức, ta được:
 A = [2 ⋅ (−1,2)−1,5] + (−1,2):2
 = (−2,4−1,5) + (−1,2:2)
 = −(2,4 + 1,5) + (−0,6)
 = −3,9 + (−0,6) = −4,5.
 Lỗi hay gặp: thay mà không đặt −1,2 trong ngoặc, 
 viết 2 ⋅ 1,2−1,5 = 0,9 – sai vì làm mất dấu “−” của 
 x; kiểm: 2x với x < 0 phải là số âm.
 Tiêu chí: thay đúng (có ngoặc), A = −4,5.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HS tự làm Thay x = −1,2, tính.
vào vở nháp (khoảng 3 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một HS lên Một HS làm trên bảng.
bảng làm.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chữa từng bước trên Ghi lời giải; sửa nháp.
bảng cho cả lớp ghi; nêu lỗi hay gặp (khoảng 2 
phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): thay số Ghi kết luận.
âm vào chữ thì đặt trong ngoặc. Nhận xét bằng lời 
(khoảng 1 phút).
3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng
3.1. Luyện tập 4 (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS tính giá trị biểu thức có ngoặc vuông, nhân và chia cho 0,1 đúng thứ tự phép tính.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 4 (SGK tr. 34): Tính giá trị của biểu Luyện tập 4 (SGV không giải; tự giải): 
thức sau: 21 ⋅ 0,1−[4−(−3,2−4,8)]:0,1. −3,2−4,8 = −8; 4−(−8) = 12;
Gợi ý (tự soạn): Tính trong ngoặc tròn, rồi ngoặc 21 ⋅ 0,1−[4−(−3,2−4,8)]:0,1
vuông; nhân, chia trước, trừ sau; nhân với 0,1 dịch = 2,1−12:0,1 = 2,1−120 = −117,9.
dấu phẩy sang trái một hàng, chia cho 0,1 dịch Lỗi hay gặp: tính (2,1−12):0,1 = −99 – sai thứ tự 
sang phải một hàng. (chia trước, trừ sau); lỗi thứ hai: 4−(−8) = −4 – 
 quên trừ số âm là cộng số đối.
 Tiêu chí: −117,9, có các bước trong ngoặc tròn, 
 ngoặc vuông.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cá nhân Làm bài vào vở.
(khoảng 1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm (khoảng 5 Làm bài.
phút); HS lúng túng: nêu gợi ý.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; lớp nhận xét.
trên bảng; hỏi lớp thứ tự đã làm (khoảng 3 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Sửa bài.
bằng lời (khoảng 1 phút).
3.2. Vận dụng 4 (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS lập và tính một biểu thức với số thập phân để giải bài toán độ cao của tàu lặn.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Vận dụng 4 (SGK tr. 34): Từ độ cao −0,21 km Vận dụng 4 (SGV không giải; tự giải): sau 10 
(so với mực nước biển), tàu thăm dò đáy biển bắt phút tàu xuống sâu thêm 10 ⋅ 0,021 = 0,21 (km); 
đầu lặn xuống. Biết rằng cứ sau mỗi phút, tàu lặn độ cao của tàu là
xuống sâu thêm được 0,021 km. Tính độ cao xác −0,21−10 ⋅ 0,021 = −0,21−0,21 = −0,42 (km).
định vị trí tàu (so với mực nước biển) sau 10 phút Cách khác: −0,21 + 10 ⋅ (−0,021)
kể từ khi tàu bắt đầu lặn. = −0,21 + (−0,21) = −0,42 (km).
Câu hỏi gợi ý (tự soạn): Sau 10 phút tàu xuống Kiểm: lặn xuống nên độ cao giảm, −0,42 < −0,21. 
sâu thêm bao nhiêu kilômét? Lặn xuống thì độ cao 
 Liên hệ: −0,21 km chính là độ cao tàu tính được ở 
tăng hay giảm?
 bài toán mở đầu (tiết 64).
 Lỗi hay gặp: −0,21 + 0,21 = 0 – sai vì lặn xuống 
 phải trừ (độ cao giảm), không cộng.
 Tiêu chí: lập đúng biểu thức, −0,42 km, có câu trả 
 lời.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đề, nêu Đọc đề, trả lời câu hỏi gợi ý.
câu hỏi gợi ý (khoảng 1 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS giải theo cặp Lập biểu thức, tính.
(khoảng 4 phút).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trình Trình bày; lớp nhận xét.
bày hai cách (khoảng 2 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), nhắc liên Ghi kết luận; ghi việc về nhà.
hệ với bài toán mở đầu. Nhận xét bằng lời 
(khoảng 2 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về 
nhà.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Ôn bốn phép tính với số thập phân, tính chất, thứ 7.8 (SGV tr. 158): a) 2,5 ⋅ (1,1−2,5 + 14,4) + 2,1
tự phép tính. Làm vào vở (SGK tr. 34): = 2,5 ⋅ 13 + 2,1 = 32,5 + 2,1 = 34,6;
– Bài 7.8. Tính giá trị của các biểu thức sau: a) b) (2,86 + 3,14) ⋅ 4−30,05 + 9
2,5 ⋅ (4,1−3−2,5 + 2 ⋅ 7,2) + 4,2:2; b) = 24−30,05 + 9 = 2,95.
2,86 ⋅ 4 + 3,14 ⋅ 4−6,01 ⋅ 5 + 32.
 Thử thách nhỏ (SGV chỉ gợi ý; tự giải): a) 
– Thử thách nhỏ (SGK tr. 34; khuyến khích): 120−(−0,75) = 120,75 – Mai chọn 120 và −0,75 
Thầy giáo viết lên bảng bốn số −3,2; −0,75; 120; (thử: 120−(−3,2) = 123,2; 120−(−0,1) = 120,1; 
−0,1 và yêu cầu mỗi học sinh chọn hai số rồi làm các hiệu còn lại không bằng 120,75). b) 
một phép tính với hai số đã chọn. a) Mai làm phép 
 (−3,2):(−0,1) = 32 – Hà chọn −3,2 và −0,1.
trừ và nhận được kết quả là 120,75. Theo em, Mai 
 GV kiểm vở đầu tiết 68; nhận xét bằng lời.
đã chọn hai số nào? b) Hà thực hiện phép chia và 
nhận được kết quả là 32. Em có biết Hà đã chọn 
hai số nào không?
Gợi ý Thử thách nhỏ (theo SGV tr. 158): ở câu a, 
nếu chọn −3,2 làm số trừ thì số bị trừ phải là bao 
nhiêu? Số đó có trong bốn số không?
Chuẩn bị tiết sau (Bài 30. Làm tròn và ước lượng, 
SGK tr. 35–37): ôn cách làm tròn số tự nhiên, số 
thập phân dương đã học (Tiểu học); mang máy 
tính cầm tay nếu có.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_25_tich_hop_nang_luc.docx