Biên soạn: Lop6.net 2.3. Số đối (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nhận biết hai số đối nhau qua tổng bằng 0; tìm được số đối của một phân số, kể cả số đối của 0. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 16): Tính các tổng: 1 + −1; 1 + 1 . HĐ3: 1 + −1 = 1 (−1) = 0 = 0; 2 2 2 −2 2 2 2 2 Em có nhận xét gì về các kết quả nhận được? 1 + 1 = 1 + −1 = 0. Nhận xét: hai tổng đều bằng 2 −2 2 2 Khung (SGK tr. 16): Hai số gọi là đối nhau nếu 0. tổng của chúng bằng 0. Kí hiệu số đối của phân số Câu hỏi của Vuông: số đối của 0 là 0 vì 0 + 0 = 0 a a a a là − . + − = 0. b b b b (SGV tr. 140). 1 −1 −1 1 Lời của Pi và đoạn sau khung (SGK tr. 16): Luyện tập 3: số đối của là ; số đối của là ; 3 3 3 3 a −a a −1 1 − = = . Chẳng hạn, và đều là số đối số đối của −4 là 4. Kiểm lại: tổng mỗi cặp bằng 0. b b −b 2 −2 5 5 1 1 −1 1 của . Do đó: − = = . −4 2 2 2 −2 Chấp nhận các cách viết bằng nhau: số đối của 5 Câu hỏi của Vuông (SGK tr. 16): Số đối của số 0 viết là 4, − −4 hay −4 đều đúng; GV khuyến khích là số nào nhỉ? 5 5 −5 viết gọn với mẫu dương. Luyện tập 3 (SGK tr. 16): Tìm số đối của các 1 −1 −4 Lỗi hay gặp: nhầm số đối với phân số đảo ngược phân số sau: ; và . 5 −4 5 3 3 5 (viết ) – sai, vì + ≠ 0. −4 5 −4 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ3 cá Tính hai tổng, nêu nhận xét. nhân (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Rút ra kết luận về Ghi khung, lưu ý; trả lời câu của Vuông; làm số đối, ghi khung và lưu ý ba cách viết (SGV tr. Luyện tập 3. 140); hỏi câu của Vuông (khoảng 3 phút). Giao Luyện tập 3. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hỏi nhanh ba HS, Trả lời, kiểm lại bằng tổng bằng 0. mỗi HS một số đối (SGV tr. 140: GV phát vấn). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Ghi kết luận. mạnh số đối khác phân số đảo ngược. Nhận xét bằng lời. 11 Biên soạn: Lop6.net 2.4. Tính chất của phép cộng phân số (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nhận biết tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0 của phép cộng phân số; dùng các tính chất để tính hợp lí. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc hiểu – Nghe hiểu (SGK tr. 17): Tương tự Câu hỏi: ở vế phải, −1 + 1 = 0 (hai số đối nhau) 3 3 phép cộng số nguyên, phép cộng phân số cũng có nên chỉ còn 1, không cần quy đồng. các tính chất sau: 2 −3 3 1 −5 −1 2 2 −1 1 Ví dụ 3 – Giải (SGK tr. 17): A = + + + – Giao hoán. Ví dụ: + = + = . 5 5 7 7 3 3 3 3 3 −3 3 1 −5 1 −1 1 1 −1 1 1 (tính chất giao hoán) = + + + (tính – Kết hợp. Ví dụ: + + = + + = 5 5 7 7 2 3 3 2 3 3 2 chất kết hợp) = 0 + −4 = −4 (cộng với số 0). . 7 7 Cộng với số 0 (SGK tr. 17): a + 0 = a. Tiêu chí: HS nói được tên tính chất dùng ở mỗi b b bước của Ví dụ 3; nhóm được các phân số cùng Câu hỏi (bài tự soạn): Ở dòng Kết hợp, vì sao tính mẫu hoặc đối nhau. theo vế phải nhanh hơn? Ví dụ 3 (SGK tr. 17): Tính một cách hợp lí: A = −3 + 1 + 3 + −5. 5 7 5 7 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Thuyết trình, Ghi bảng tính chất; trả lời câu hỏi. chiếu bảng tính chất (khoảng 4 phút); để tính chất cộng với số 0 ở phần ghi chú bên cạnh như SGK (SGV tr. 140). Nêu câu hỏi tự soạn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Trình bày mẫu Ví Theo dõi, gọi tên tính chất ở từng bước. dụ 3, sau mỗi bước hỏi lớp “bước này dùng tính chất nào?” (SGV tr. 140: GV trình bày mẫu và diễn giải) (khoảng 5 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS nêu lại Nêu lại; lớp nhận xét. ba bước của Ví dụ 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): nhóm các Ghi việc về nhà. phân số cùng mẫu hoặc đối nhau trước khi cộng. Nhận xét bằng lời. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 12 Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học các quy tắc cộng phân số, khái niệm số đối, 6.21: a) −1 + 9 = 8 ; b) BCNN(8,12) = 24: 13 13 13 các tính chất của phép cộng. Làm vào vở (SGK tr. −3 + 5 = −9 + 10 = 1 . 18): 8 12 24 24 24 −3 3 6 −6 4 4 −1 9 −3 5 6.22: số đối của là ; của là ; của là (vì – Bài 6.21. Tính: a) + ; b) + . 7 7 13 13 −3 3 13 13 8 12 4 = −4). – Bài 6.22. Tìm số đối của các phân số sau: −3; 6 ; −3 3 7 13 GV kiểm vở ở Hoạt động 4 tiết 56 (kiểm 6.21 4 . −3 bằng máy tính cầm tay); nhận xét bằng lời. Chuẩn bị tiết sau: đọc trước Luyện tập 4 và mục 3 Phép trừ hai phân số (SGK tr. 17–18); mang máy tính cầm tay nếu có (dùng để kiểm bài 6.21). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 13 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 25. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 21 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 56 (Bài 25 dạy trong 2 tiết, tiết 55–56; tiết này: Luyện tập 4 của mục 2, mục 3 Phép trừ hai phân số, kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu; phép trừ một phân số bằng phép cộng với số đối của số trừ. 2. Năng lực – Thực hiện được phép trừ phân số, phép trừ giữa số nguyên và phân số; tính hợp lí một tổng nhiều phân số. – Vận dụng phép cộng, trừ phân số giải bài toán thực tế (bài toán mở đầu). – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): chọn khi nào dùng máy tính cầm tay, bấm đúng chuỗi phím để tính tổng, hiệu phân số (kể cả với số nguyên) và kiểm tra kết quả đã tính bằng tay. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, trung thực: tự kiểm kết quả, không chép kết quả máy khi chưa làm tay. – Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ, giữ gìn máy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 17–18; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi Luyện tập 4, khung quy tắc trừ, Ví dụ 4, Ví dụ 5, sơ đồ Thử thách nhỏ; một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS để bấm mẫu (chiếu màn hình máy nếu có máy chiếu vật thể). – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 4 trên máy sẽ dùng, đặt máy về chế độ mặc định (MthIO–MathO). Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: SGK, vở, bút; vở có Bài 6.21, 6.22 (giao ở tiết 55); đã đọc trước Luyện tập 4 và mục 3 (SGK tr. 17–18); máy tính cầm tay nếu có (dặn ở tiết 55). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 14 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Luyện tập – Tính hợp lí (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp đã học ở tiết 55 để tính hợp lí một tổng bốn phân số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 4 (SGK tr. 17): Tính một cách hợp lí: B = −1 + 10 + 8 + −29 (giao hoán) −1 8 10 −29 9 9 7 7 B = + + + . −1 10 8 −29 9 7 9 7 = + + + (kết hợp) 9 9 7 7 = 9 + −21 = 1 + (−3) = −2. 9 7 Tiêu chí: nhóm đúng các phân số cùng mẫu, nêu tên tính chất, kết quả −2. HS quy đồng cả bốn phân số (mẫu chung 63) vẫn ra −2: chấp nhận, GV chỉ ra cách nhóm nhanh hơn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Làm vào vở. 4 làm cá nhân (khoảng 3 phút) (SGV tr. 140: HS tự làm, một HS lên bảng). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; HS cộng Nhóm, tính. lần lượt từ trái sang phải: hỏi “phân số nào cùng mẫu với −1?”. 9 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS lên Trình bày; lớp nhận xét. bảng trình bày. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); dẫn vào Ghi tên mục 3. mục 3. 15
Tài liệu đính kèm: