Biên soạn: Lop6.net 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Bài 6.14, 6.16 (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS quy đồng mẫu ba phân số; dùng tính chất cơ bản để giải thích hai phân số bằng nhau. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.14 (SGK tr. 14): Quy đồng mẫu các phân số 7 = 7; 21 = 3 ⋅ 7; 15 = 3 ⋅ 5; sau: 5; −3; −8. BCNN(7,21,15) = 3 ⋅ 5 ⋅ 7 = 105. Thừa số phụ: 7 21 15 105:7 = 15; 105:21 = 5; 105:15 = 7. 5 = 5⋅15 = 75 ; −3 = (−3)⋅5 = −15; 7 7⋅15 105 21 21⋅5 105 −8 = (−8)⋅7 = −56. 15 15⋅7 105 Cách khác: rút gọn −3 = −1 trước, mẫu chung vẫn 21 7 là 105, −1 = −15. Hai cách cho cùng kết quả. 7 105 Bài 6.16 (SGK tr. 14): Dùng tính chất cơ bản của a) 20 = 20:10 = 2 và 30 = 30:15 = 2 nên 20 = 30 30 30:10 3 45 45:15 3 30 45 phân số, hãy giải thích vì sao các phân số sau (SGV tr. 138). 20 30 −25 −55 bằng nhau. a) và ; b) và . −25 (−25):5 −5 −55 (−55):11 −5 30 45 35 77 b) = = và = = nên 35 35:5 7 77 77:11 7 −25 = −55 (SGV tr. 138). 35 77 Tiêu chí: dùng tính chất cơ bản (chia cả tử và mẫu cho cùng một ước chung), đưa hai phân số về cùng một phân số. HS chỉ dùng quy tắc nhân chéo (20 ⋅ 45 = 30 ⋅ 30 = 900) là đúng kết luận nhưng chưa làm theo yêu cầu “dùng tính chất cơ bản”; GV nhận xét, cho viết lại. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 6.14 Làm Bài 6.14 vào vở. làm cá nhân (khoảng 5 phút), Bài 6.16 theo cặp (khoảng 4 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; HS tìm Làm Bài 6.16 với bạn cùng bàn. sai BCNN: hỏi “phân tích 21 và 15 ra thừa số nguyên tố”; Bài 6.16: nhắc “đề yêu cầu dùng tính chất cơ bản”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Chữa bài; lớp đối chiếu. Bài 6.14 trên bảng; hai HS chữa 6.16a, 6.16b (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét Sửa bài vào vở. bằng lời. 11 Biên soạn: Lop6.net 4. Hoạt động 4: Kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả rút gọn và thứ tự các phân số đã tìm bằng tay ở Hoạt động 2, 3. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Dòng 1: 1; S⇔D: 0.2. Dòng 2: 1 (máy tự rút 5 30 nghệ số). Máy ở chế độ mặc định. Nhập phân số: gọn); S⇔D: 0.0333 Dòng 3: −5; S⇔D: bấm tử số, phím phân số (□/□), mẫu số, rồi “=”; 6 −0.8333 Dòng 4, 5: cùng hiện 2. Dòng 6: −5. máy hiện phân số tối giản. Phím S⇔D đổi kết quả 3 7 sang số thập phân (máy hiện dấu chấm “.”). Câu hỏi: −0,8333 < 0,0333 < 0,2 nên thứ tự −50 4 1 2 Làm theo cặp; bạn A bấm dòng 1, 2, 3; bạn B bấm ; ; đúng như Ví dụ 1. Dòng 4, 5 cùng ra : 60 120 5 3 dòng 4, 5, 6. Ghi kết quả vào bảng (kẻ vào vở): xác nhận 20 = 30. Dòng 6 ra −5, trùng phân số tối 30 45 7 Dòng Bấm Máy S⇔D Khớp giản của −25 tìm bằng tay ở 6.16b, xác nhận cặp hiện với bài 35 thứ hai. làm tay? Lưu ý GV: số thập phân máy hiện có thể đã làm 1 1 □/□ 5 tròn (như 0.0333333333); khi hai phân số rất gần = nhau, số hiện ra có thể trùng nhau dù hai phân số 2 4 □/□ khác nhau – khi đó so sánh bằng quy đồng. Máy 120 = chỉ để kiểm tra; bài làm vẫn trình bày bằng các 3 (−) 50 bước rút gọn, quy đồng. Các chuỗi phím viết theo □/□ 60 = hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN 4 20 □/□ (không PLUS (nhập phân số, kết quả rút gọn về tối giản, 30 = cần) S⇔D), chưa thử trên máy thật. 5 30 □/□ (không Minh chứng [TC1.5.3]: ghi riêng từng HS theo ba 45 = cần) dòng em tự bấm (bấm đúng, ghi đúng số máy 6 (−) 55 (không hiện, điền đúng cột “Khớp?”); không có máy thì □/□ 77 = cần) không ghi minh chứng, HS theo dõi GV bấm mẫu Câu hỏi: Dòng 1–3 cho biết thứ tự ba phân số ở Ví và ghi kết quả. dụ 1 có đúng không? Dòng 4–6 cho biết điều gì về Bài 6.16? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Kẻ bảng; xem GV bấm mẫu. Bấm mẫu dòng 1 trên máy của GV (chiếu nếu có máy chiếu vật thể): chỉ phím phân số, phím S⇔D. Giao bảng; phân việc bạn A, bạn B (khoảng 2 phút). 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi bạn bấm ba dòng của mình, ghi kết quả, so Khoảng 6 phút: đi kiểm từng cặp. Lỗi hay gặp: với bài làm tay. bấm “÷” thay phím phân số (máy vẫn cho kết quả đúng giá trị nhưng không luyện được thao tác nhập phân số); quên “=”; số âm bấm phím trừ thay phím (−) – máy có thể tự lấy kết quả trước (Ans) trừ đi và cho số sai; bấm AC rồi nhập lại bằng phím (−). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đọc kết quả; trả lời; lớp đối chiếu. Mời bạn A của một cặp đọc dòng 1–3 và trả lời câu hỏi về Ví dụ 1; bạn B của một cặp khác trả lời câu hỏi về Bài 6.16 (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c) dòng 2, 3: máy giúp kiểm tra nhanh, không thay bước trình bày. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng theo từng HS. Dặn đưa máy về chế độ mặc định nếu đã đổi. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Ôn các bước rút gọn – quy đồng – so sánh phân a) 6 = −3; −14 = −2; 10 = 2. BCNN(4,5,5) = 20: −8 4 35 5 25 5 số. Làm vào vở: −3 = −15; −2 = −8; 2 = 8 . – Bài thêm (bài tự soạn): Cho các phân số 6 ; −14; 4 20 5 20 5 20 −8 35 b) Vì −15 < −8 < 8 nên 6 < −14 < 10. 10. a) Rút gọn rồi quy đồng mẫu các phân số trên. −8 35 25 25 c) Máy hiện −3; −2; 2; S⇔D: −0.75; −0.4; 0.4. b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. 4 5 5 c) Nếu có máy tính cầm tay, kiểm tra kết quả câu GV kiểm vở, chữa ở tiết 53; nhận xét bằng lời. a) bằng máy. Chuẩn bị tiết sau: mang vở có bài 6.9–6.13 và Thử thách nhỏ (giao ở tiết 51); đọc trước Ví dụ 2, Ví dụ 3 (SGK tr. 13–14). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 13 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 20 Số tiết: 3 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 53 (Luyện tập chung dạy trong 3 tiết, tiết 52–54; tiết này: chữa bài về nhà tiết 51, 52, Ví dụ 2, Ví dụ 3, Bài 6.15, 6.19 và bài toán vận dụng). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố so sánh phân số không cùng mẫu, hỗn số dương, quy tắc bằng nhau của hai phân số. 2. Năng lực – Giải quyết vấn đề, mô hình hoá: lập phân số biểu thị giá một đơn vị, một phần của tổng thể trong bài toán thực tế rồi so sánh, rút gọn. – Tìm số nguyên chưa biết trong đẳng thức hai phân số bằng quy tắc bằng nhau; tự kiểm lại kết quả. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, trung thực: tự chấm bài về nhà theo đáp án, ghi lỗi đã mắc. – Trách nhiệm: đưa ra lời khuyên mua hàng có căn cứ tính toán. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 11–14; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi đáp án bài về nhà (Hoạt động 1), Ví dụ 2, 3, đề Bài 6.15, 6.19 và bài vận dụng; phấn màu. – HS: SGK, vở, bút; vở có Bài 6.9–6.13, Thử thách nhỏ (giao ở tiết 51) và bài thêm (giao ở tiết 52); đã đọc trước Ví dụ 2, Ví dụ 3 (SGK tr. 13–14). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 14 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Chữa bài về nhà – tiết 51, 52 (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tự kiểm bài về so sánh phân số, hỗn số, thứ tự; chữa Bài 6.10, 6.12 trên bảng; nhận ra lỗi thường gặp. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đổi vở với bạn cùng bàn, đối chiếu đáp án GV Thử thách nhỏ: −5 < 0 < 31 nên −5 < 31. 6.9: a) 57 32 57 32 chiếu, đánh dấu ý sai. −11 < 1 ; b) 3 = 9 < 24 = 6 . Câu hỏi 1 (Bài 6.12): Để sắp xếp bốn số đo 5 ; 83 8 24 20 60 60 15 12 100 6.10: 4 = 8 ; 1 = 5 ; 8 > 7 > 5 : bóng bàn được ; 1; 1 (feet), em chọn mẫu chung nào? Có cần đổi 5 10 2 10 10 10 10 4 3 yêu thích nhất (SGV tr. 137). ra xăng-ti-mét không? 6.11: a) 5 kg lớn hơn (55 > 45); b) 4 km/h nhỏ hơn 3 33 33 5 Câu hỏi 2 (Thử thách nhỏ của tiết 51): Vì sao so 24 25 31 −5 ( < ). sánh được và mà không cần quy đồng? 30 30 32 57 6.12: mẫu chung 300: 125; 249; 75 ; 100. Từ lớn đến 300 300 300 300 bé: Dơi Kitti, Chuột chũi châu Âu, Sóc chuột phương Đông, Chuột túi có gai (SGV tr. 138). Câu hỏi 1: BCNN(12,100,4,3) = 300; không cần đổi ra xăng-ti-mét vì các số đo cùng đơn vị feet (đổi ra xăng-ti-mét thì thứ tự không đổi). Lưu ý GV: thứ tự trên tính theo số liệu trong bảng của đề bài. Chiều dài dơi Kitti trong bảng ( 83 feet, 100 khoảng 25 cm) lệch xa tài liệu động vật học (thân và đầu dài khoảng 3 cm); nếu HS đổi ra xăng-ti- mét và thắc mắc, GV nói rõ điều này, không dùng kết quả bài để khẳng định kích thước thật của các loài. 6.13: 15 = 3 3: mỗi người được 3 quả và 3 quả táo 4 4 4 (SGV tr. 138). Câu hỏi 2: một phân số âm, một phân số dương; số âm luôn nhỏ hơn số dương (so qua số 0). Bài thêm (tiết 52): −3 = −15; −2 = −8; 2 = 8 ; 4 20 5 20 5 20 6 < −14 < 10. −8 35 25 Tiêu chí: tự chấm đúng theo đáp án, ghi lỗi; nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đáp án; Chấm vở của bạn; hai HS lên bảng. giao đổi vở chấm chéo (khoảng 5 phút). Mời hai HS chuẩn bị chữa Bài 6.10, 6.12 trên bảng (SGV tr. 138). 15
Tài liệu đính kèm: