Biên soạn: Lop6.net – GV, theo thiết bị ghi trong PPCT (nếu có): điện thoại cài ứng dụng Plickers và bộ thẻ Plickers như tiết 4; hai câu hỏi ở mục 2.1 nhập sẵn trong ứng dụng. – HS: SGK, vở, bút; bảng con (dùng khi không có Plickers). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Mua một túi gạo (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra cần dùng phép nhân và phép chia trong việc tính tiền. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán mở đầu (SGK tr. 17): Mẹ em mua một túi Tiền gạo: 20 ⋅ 10 = 200 (nghìn đồng), dùng phép 10 kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilôgam. nhân. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ Số tờ: tìm số nhân với 50 được 200, tức phép chia 50 nghìn đồng để trả tiền gạo? 200:50; dự đoán 4 tờ vì 50 ⋅ 4 = 200. Câu hỏi: Tiền gạo tính bằng phép tính nào? Số tờ Lời giải đầy đủ ở Vận dụng 3 (tiết 2). 50 nghìn đồng tìm bằng phép tính nào? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bài toán Đọc đề, trao đổi theo cặp. (có thể giơ vỏ túi gạo, SGV tr. 38); giao câu hỏi ở b) cho cặp (1 phút). Không kéo dài hoạt động này (SGV tr. 38). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: “Mười ki- Nêu phép nhân, dự đoán số tờ. lô-gam, mỗi ki-lô-gam 20 nghìn đồng: viết gọn tổng 20 + 20 + + 20 thế nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời. Trình bày; lớp bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi hai phép tính lên góc bảng, giữ đến tiết 2. Dẫn vào bài: tiết này ôn và mở rộng phép nhân số tự nhiên. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Nhân hai số tự nhiên (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết thừa số, tích, các kí hiệu phép nhân; đặt tính nhân và giải bài toán tiền in tài liệu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc SGK tr. 17 mục “Nhân hai số tự nhiên”. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 17): Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tích của a và b, kí hiệu a × b hoặc a ⋅ b; a ⋅ b = a + a + + a (b số hạng). Trong a ⋅ b = c : a, b là thừa số, c là tích. 11 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tính nhanh: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 (SGV tr. 38). Viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 ⋅ 5 = 10; 5 + 5 + 5 + 5 và 16 + 16 + 16 thành phép nhân. 5 + 5 + 5 + 5 = 5 ⋅ 4 = 20; 16 + 16 + 16 = 16 ⋅ 3 = 48. Đọc Chú ý (SGK tr. 17). Vì sao không được viết Chú ý (SGK tr. 17): Nếu các thừa số đều bằng 3 ⋅ 4 thành 34? chữ, hoặc chỉ có một thừa số bằng số thì có thể không viết dấu nhân: a ⋅ b = ab; 2 ⋅ m = 2m. Chẳng hạn chu vi hình vuông cạnh a là 4a (SGV tr. 38). 3 ⋅ 4 có hai thừa số đều bằng số nên phải giữ dấu nhân; 34 là số ba mươi tư, còn 3 ⋅ 4 = 12. Ví dụ 1 (SGK tr. 17): Đặt tính nhân 738 ⋅ 48. Ví dụ 1: 738 ⋅ 8 = 5 904 (tích riêng thứ nhất); Luyện tập 1 (SGK tr. 17): Tính: a) 834 ⋅ 57; b) 738 ⋅ 4 = 2 952 (tích riêng thứ hai, viết lùi sang 603 ⋅ 295. trái một cột vì đó là 738 ⋅ 40 = 29 520). Cộng hai tích riêng: 738 ⋅ 48 = 35 424. a) 834 ⋅ 7 = 5 838; 834 ⋅ 50 = 41 700; 834 ⋅ 57 = 5 838 + 41 700 = 47 538. b) 603 ⋅ 5 = 3 015; 603 ⋅ 90 = 54 270; 603 ⋅ 200 = 120 600; 603 ⋅ 295 = 3 015 + 54 270 + 120 600 = 177 885. Vận dụng 1 (SGK tr. 17): Giá tiền in một trang Số tiền bác Thiệp phải trả: 350 ⋅ 250 = 87 500 giấy khổ A4 là 350 đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả (đồng). bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày 250 trang? Hai câu kiểm tra nhanh (giơ thẻ Plickers hoặc Câu 1: A. Phương án C là kết quả khi viết tích bảng con), chọn một phương án đúng: riêng thứ hai không lùi sang trái: Câu 1. Tích 834 ⋅ 57 bằng: A. 47 538; B. 46 538; 5 838 + 4 170 = 10 008. C. 10 008; D. 47 438. Câu 2: B; chỉ có một thừa số bằng số nên bỏ được Câu 2. Cách viết nào đúng? A. 3 ⋅ 4 = 34; B. dấu nhân. A, C sai vì có hai thừa số bằng số nên 4 ⋅ x ⋅ y = 4xy; C. 2 ⋅ 5 = 25; D. a ⋅ b ⋅ 3 = ab + 3. không được bỏ dấu nhân: 3 ⋅ 4 = 12, 2 ⋅ 5 = 10. D sai vì bỏ dấu nhân không biến phép nhân thành phép cộng: a ⋅ b ⋅ 3 = 3ab. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS tự đọc Đọc SGK, làm dòng 2, trả lời câu hỏi ở dòng 3; dòng 1, 3 (2 phút) và làm dòng 2. Trình bày Ví dụ theo dõi Ví dụ 1; làm ý được giao. 1 từng bước trên bảng hoặc trình chiếu (SGV tr. 39). Chia lớp hai nhóm, mỗi nhóm một ý Luyện tập 1 (SGV tr. 39); giao dòng 5 cho cặp. 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 4: nhắc viết Đặt tính, ghi rõ từng tích riêng; làm dòng 5. tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột (là tích với chữ số hàng chục); với 295 phải đủ ba tích riêng. Dòng 5: hỏi “In 250 trang thì nhiều hơn hay ít hơn 350 đồng?” để HS kiểm độ hợp lí. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày; giơ thẻ hoặc bảng con. Luyện tập 1, chỉ từng tích riêng. Chiếu hai câu ở dòng 6; HS giơ thẻ Plickers, GV quét để xem tỉ lệ chọn (không có Plickers: bảng con). Câu nhiều HS sai thì chữa ngay. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi kiến thức cần chốt vào vở. c) dòng 1, 3. Nhận xét: đủ tích riêng, viết lùi đúng cột, cộng đúng; lời giải có đơn vị. 2.2. Tính chất của phép nhân (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối; dùng các cặp thừa số đặc biệt để tính nhẩm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1, HĐ2, HĐ3 (SGK tr. 18), mỗi nhóm một HĐ1: 12 ⋅ 5 = 60; 5 ⋅ 12 = 60; hai kết quả bằng hoạt động (SGV tr. 39): nhau. Nhóm 1 – HĐ1: Cho a = 12 và b = 5. Tính a ⋅ b, HĐ2: (3 ⋅ 2) ⋅ 5 = 6 ⋅ 5 = 30; 3 ⋅ (2 ⋅ c) = 30 khi b ⋅ a và so sánh hai kết quả. 2 ⋅ c = 10, tức c = 5. Nhóm 2 – HĐ2: Tìm số tự nhiên c sao cho HĐ3: 3 ⋅ (2 + 5) = 3 ⋅ 7 = 21; (3 ⋅ 2) ⋅ 5 = 3 ⋅ (2 ⋅ c). 3 ⋅ 2 + 3 ⋅ 5 = 6 + 15 = 21; hai kết quả bằng Nhóm 3 – HĐ3: Tính và so sánh 3 ⋅ (2 + 5) và nhau. 3 ⋅ 2 + 3 ⋅ 5. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 18): Phép nhân có tính chất giao hoán: ab = ba; kết hợp: (ab)c = a(bc); phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac. Chú ý: a ⋅ 1 = 1 ⋅ a = a; a ⋅ 0 = 0 ⋅ a = 0. Tích (ab)c hay a(bc) gọi là tích của ba số a, b, c, viết gọn là abc. Tính: 2 ⋅ 5; 4 ⋅ 25; 8 ⋅ 125 (SGV tr. 39). 2 ⋅ 5 = 10; 4 ⋅ 25 = 100; 8 ⋅ 125 = 1 000. Gặp các Ví dụ 2 (SGK tr. 18): Tính nhẩm 24 ⋅ 25. cặp thừa số này nên nhóm chúng lại với nhau. Tính thêm: 10 ⋅ 25; 32 ⋅ 25 (SGV tr. 39). Ví dụ 2: 24 ⋅ 25 = (6 ⋅ 4) ⋅ 25 = 6 ⋅ (4 ⋅ 25) Luyện tập 2 (SGK tr. 18): Tính nhẩm = 6 ⋅ 100 = 600. 125 ⋅ 8 001 ⋅ 8. 10 ⋅ 25 = 250; 32 ⋅ 25 = 8 ⋅ (4 ⋅ 25) = 8 ⋅ 100 = 800. Luyện tập 2: 125 ⋅ 8 001 ⋅ 8 = (125 ⋅ 8) ⋅ 8 001 = 1 000 ⋅ 8 001 = 8 001 000. 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp ba Làm theo nhóm; cử đại diện. nhóm, mỗi nhóm một hoạt động ở dòng 1 (2 phút), cử đại diện trình bày. Sau đó giao dòng 2 cho cá nhân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: nhóm 2 Làm dòng 1 theo nhóm; làm dòng 2 vào vở. thử c = 5 rồi tính cả hai vế để kiểm. Dòng 2: cho HS điền ba tích ở đầu dòng, rồi hỏi “Trong 24 ⋅ 25 , tách 24 thế nào để có cặp 4 ⋅ 25?”; làm mẫu Ví dụ 2, giao các câu còn lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện ba Trình bày; nhóm khác nhận xét. nhóm báo cáo, từ kết quả đi tới hộp kiến thức (SGV tr. 39); mời một HS chữa Luyện tập 2, nêu tính chất đã dùng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi ba tính chất và chú ý vào vở. c) dòng 1. Nhận xét: nêu đúng tính chất; tách, nhóm thừa số hợp lí khi tính nhẩm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Đặt tính và tính nhẩm (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố đặt tính nhân và dùng tính chất phân phối để tính nhẩm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.23 (SGK tr. 19): Thực hiện các phép nhân a) 951 ⋅ 3 = 2 853; 951 ⋅ 20 = 19 020; tích 21 873. sau: b) Đặt 273 ở hàng trên (SGV tr. 40): a) 951 ⋅ 23; b) 47 ⋅ 273; c) 845 ⋅ 253; d) 273 ⋅ 7 = 1 911; 273 ⋅ 40 = 10 920; tích 12 831. 1 356 ⋅ 125. c) 845 ⋅ 3 = 2 535; 845 ⋅ 50 = 42 250; 845 ⋅ 200 = 169 000; tích 213 785. d) 1 356 ⋅ 5 = 6 780; 1 356 ⋅ 20 = 27 120; 1 356 ⋅ 100 = 135 600; tích 169 500. Bài 1.25 (SGK tr. 19): Tính nhẩm: a) 125 ⋅ 101 = 125 ⋅ (100 + 1) a) 125 ⋅ 101 (hướng dẫn: viết 101 = 100 + 1); = 12 500 + 125 = 12 625. b) 21 ⋅ 49 (hướng dẫn: viết 49 = 50−1). b) 21 ⋅ 49 = 21 ⋅ (50−1) = 1 050−21 = 1 029. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp bốn Làm cá nhân, kiểm trong nhóm. nhóm, mỗi nhóm một ý của Bài 1.23 (cá nhân đặt tính rồi kiểm trong nhóm); cả lớp làm Bài 1.25. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Bài 1.23b: gợi ý Đặt tính, ghi tích riêng; viết cách tách ở Bài 1.25. đặt 273 ở hàng trên (SGV tr. 40); c), d): nhắc đủ ba tích riêng. Bài 1.25b: giải thích 49 nhóm 21 bằng 50 nhóm 21 bớt đi một nhóm 21. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện bốn Trình bày; đối chiếu bài của mình. nhóm ghi tích riêng và tích lên bảng; một HS chữa Bài 1.25. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c). Sửa bài trong vở. Nhận xét: đủ tích riêng, viết lùi đúng cột; tách thừa số hợp lí. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Thay bóng đèn cho phòng học (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng phép nhân vào bài toán tiền mua bóng đèn; dùng hàm PRODUCT của bảng tính để tính và thử nhiều trường hợp. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 2 (SGK tr. 18): Một trường học lên kế Số bóng đèn: 32 ⋅ 8 = 256 (bóng). hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình Số tiền: 256 ⋅ 96 000 = 24 576 000 (đồng). thường bằng bóng đèn LED cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng đèn LED có giá 96 000 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua số bóng đèn LED để thay đủ cho tất cả các phòng học? Tiếp Vận dụng 2 (dữ kiện thêm của bài thực Mỗi phòng cần 8 ⋅ 96 000 = 768 000 (đồng). Sau hành): Nhà trường có 30 000 000 đồng và muốn 32 phòng còn 30 000 000−24 576 000 = 5 424 000 thay bóng cho thêm một số phòng nữa, mỗi phòng (đồng). 8 bóng cùng loại. Với số tiền đó, thay được nhiều Thử: 7 ⋅ 768 000 = 5 376 000 ≤ 5 424 000; nhất cho bao nhiêu phòng? 8 ⋅ 768 000 = 6 144 000 > 5 424 000. Vậy thay được nhiều nhất 32 + 7 = 39 phòng (tiền mua 29 952 000 đồng). Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung a) C8 hiện 256, C9 hiện 24 576 000, khớp dòng 1. số), [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp Hàm PRODUCT nhân các số ở những ô ghi trong công nghệ). Thực hành trên máy tính của GV ngoặc. Dấu phân cách hàng nghìn hiện theo cài (chiếu lên màn) với trang tính Nhan của tệp đặt của máy (dấu phẩy hoặc dấu chấm). HocLieu/Tuan-02/BangTinh-Cong-Nhan-v2.xlsx; hai bạn làm, cả lớp đối chiếu với dòng 1, 2: a) Bạn thứ nhất chọn ô C8, gõ =PRODUCT(C5,C6) rồi nhấn Enter; chọn ô C9, gõ =PRODUCT(C7,C8) rồi nhấn Enter. So với kết quả dòng 1. 15
Tài liệu đính kèm: