Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Hết phần 1 (45 Đánh dấu câu còn dở trên giấy nháp; làm tiếp. phút kể từ hiệu lệnh bắt đầu, hết tiết 45): thông báo “còn 45 phút”; không thu rồi phát lại bài, không chữa bài. Nếu đổi người coi, bàn giao số HS có mặt, mốc giờ và mẫu ghi nhận tình huống theo quy trình của nhà trường, không để phòng thiếu giám sát. Tiếp tục theo giáo án tiết 46. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Không giao việc về nhà: bài làm tiếp liền sang tiết Việc tự nhìn lại sau kiểm tra giao ở cuối tiết 46, 46. sau khi đã thu bài. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 11 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học và đo lường – Hoạt động thực hành trải nghiệm, tiết 22 (Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra, dạy trong 2 tiết; tiết này: giao diện, vẽ điểm, đoạn thẳng, góc 60°, đường tròn, tam giác đều, lục giác đều). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết các khu vực trên giao diện GeoGebra (thanh bảng chọn, thanh công cụ, vùng danh sách đối tượng, vùng làm việc) và chức năng các nhóm công cụ Điểm, Đường thẳng, Đa giác, Đường tròn, Góc. – Củng cố tính chất của tam giác đều (ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng 60∘) và của lục giác đều (sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng nhau). 2. Năng lực – Vẽ được bằng GeoGebra: điểm, đoạn thẳng, góc 60∘, đường tròn khi biết tâm và một điểm trên đường tròn, tam giác đều, lục giác đều; dùng số đo độ dài trong danh sách đối tượng để kiểm tính chất của hình vừa vẽ. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): chọn đúng công cụ của GeoGebra (Góc với độ lớn cho trước, Đoạn thẳng, Đa giác đều) để vẽ tam giác đều, lục giác đều; kéo một đỉnh để kiểm hình vẫn đều. – Giao tiếp toán học: giải thích vì sao tam giác, lục giác vừa vẽ là hình đều, dựa vào số đo trên phần mềm. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ các thao tác, vẽ lại khi hình chưa đúng. – Trách nhiệm: dùng máy đúng hướng dẫn, không mở chương trình khác; giúp bạn cùng cặp khi bạn lúng túng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 113–115; máy tính nối máy chiếu, đã cài GeoGebra Classic 5, giao diện tiếng Việt (bảng chọn Các tuỳ chọn → Ngôn ngữ → Tiếng Việt; máy đang ở tiếng Anh thì vào Options → Language). Trước giờ học, GV tự vẽ thử một lượt các hình của tiết này. – Tổ chức theo điều kiện nhà trường: (1) Phòng máy (SGV tr. 125: chuẩn bị đủ máy tính có GeoGebra Classic 5): mỗi HS hoặc mỗi cặp một máy, làm theo đúng các thao tác ở mục b); (2) Phòng học có máy chiếu, máy tính của GV (theo PPCT): GV làm mẫu trên máy chiếu, mỗi hoạt động mời hai HS lên tự thao tác, cả lớp vẽ cùng hình bằng thước thẳng, compa, thước đo góc vào vở (SGV tr. 125: không có máy thì dùng tiết học để vẽ hình bằng dụng cụ). Minh chứng năng lực số chỉ ghi cho HS tự thao tác trên máy. 12 Biên soạn: Lop6.net – HS: đã đọc trước các hoạt động trong SGK tr. 113–118 (dặn ở tiết 21); SGK, vở, thước thẳng, compa, thước đo góc, bút chì. – Các hình SGK dùng trong tiết in ở hàng ảnh đầu hoạt động tương ứng. Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Làm quen với giao diện GeoGebra (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thanh bảng chọn và các nhóm công cụ của GeoGebra – SGK Toán 6, tập một, tr. 113. a) Mục tiêu: Nhớ lại các hình đã vẽ bằng dụng cụ ở chương IV; khởi động GeoGebra, nhận biết các khu vực trên giao diện và các nhóm công cụ sẽ dùng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu hỏi: Ở chương IV, em đã vẽ những hình nào Các hình đã vẽ: tam giác đều, hình vuông (SGK bằng thước, êke, compa? Khi vẽ tam giác đều tr. 78, 79), hình chữ nhật, hình thoi, hình bình bằng thước thẳng và êke, em dựa vào tính chất hành (SGK tr. 84, 85, 87); lục giác đều đã tạo nào của tam giác đều? bằng cách ghép sáu tam giác đều. Vẽ tam giác đều Khởi động GeoGebra; chỉ trên màn hình bốn khu dựa vào tính chất các góc bằng 60∘: vẽ đoạn AB, vực: thanh bảng chọn, thanh công cụ, vùng danh dùng êke có góc 60∘ vẽ góc BAx và góc ABy sách đối tượng (Hiển thị danh sách đối tượng), bằng 60∘, hai tia cắt nhau tại C (SGK tr. 78). Tiết vùng làm việc. Nhìn hình ở hàng ảnh trên, gọi tên này GeoGebra cũng dùng góc 60∘ để vẽ tam giác các nhóm công cụ Điểm, Đường thẳng, Đường đều. vuông góc, Đa giác, Đường tròn, Góc. Giao diện: thanh bảng chọn (Hồ sơ, Chỉnh sửa, Lời của Pi (SGK tr. 113): Chọn nhóm công cụ là Hiển thị, Các tuỳ chọn, Các công cụ, Cửa sổ, Trợ nháy chuột lên biểu tượng nhóm công cụ. giúp); thanh công cụ gồm các nhóm công cụ, mỗi nhóm có mũi tên nhỏ ở góc để mở danh sách công cụ trong nhóm; vùng danh sách đối tượng ghi toạ độ điểm, độ dài đoạn thẳng, số đo góc của các đối tượng đã vẽ; vùng làm việc là nơi vẽ hình. Kết luận: tiết này dùng GeoGebra để vẽ các hình đã học và dùng số đo của phần mềm để kiểm tính chất của hình. 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hỏi câu hỏi ở b) Trả lời câu hỏi; khởi động phần mềm. dòng 1; yêu cầu HS khởi động GeoGebra (phòng học: GV mở trên máy chiếu). Máy nào giao diện chưa là tiếng Việt thì GV chỉnh như ở mục Thiết bị. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Chiếu giao diện, Chỉ bốn khu vực trên máy của mình (hoặc trên chỉ lần lượt bốn khu vực; nháy vào mũi tên ở góc màn chiếu); gọi tên các nhóm công cụ theo hình. một nhóm công cụ để HS thấy danh sách công cụ bên trong. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS gọi tên Trả lời; bạn khác bổ sung. khu vực, nhóm công cụ khi GV chỉ vào. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2–3. Ghi tên bốn khu vực vào vở. 2. Hoạt động 2: Hình thành kĩ năng – Vẽ điểm, đoạn thẳng, góc 60°, đường tròn (18 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hộp thoại Góc với độ lớn cho trước (Hình T.2) – SGK Toán 6, tập một, tr. 114. a) Mục tiêu: Vẽ được điểm, đoạn thẳng, góc 60°, đường tròn khi biết tâm và một điểm trên đường tròn bằng các nhóm công cụ của GeoGebra. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hoạt động 1 – Vẽ điểm (SGK tr. 113). Thao tác: Trên vùng làm việc có hai điểm A, B; vùng danh Chọn nhóm công cụ Điểm → Chọn Điểm mới sách đối tượng ghi toạ độ của chúng (ví dụ (H.T.1a) → Nháy chuột lên vị trí bất kì Vùng làm A = (−14,9) như Hình T.1b; toạ độ phụ thuộc chỗ việc của GeoGebra để tạo điểm mới (điểm A). nháy chuột, không cần giống nhau giữa các máy). Yêu cầu thêm: vẽ thêm điểm B; đọc toạ độ của A, B trong vùng danh sách đối tượng. Hoạt động 2 – Vẽ đoạn thẳng (SGK tr. 114). Thao Có đoạn thẳng AB, phần mềm đặt tên đoạn là f; tác: Chọn nhóm công cụ Đường thẳng → Chọn dòng “f = ” trong danh sách đối tượng là độ dài Đoạn thẳng → Nháy chuột chọn điểm thứ nhất đoạn AB. (điểm A) → Nháy chuột chọn điểm thứ hai (điểm Lời nhân vật (SGK tr. 114): Hai điểm A và B có B). Ta được đoạn thẳng AB. thể là điểm mới hoặc điểm có sẵn. Yêu cầu thêm: tìm độ dài đoạn thẳng AB trong Giải thích cho HS: nháy vào chỗ trống thì phần vùng danh sách đối tượng. mềm tạo điểm mới; nháy vào điểm đã có thì phần mềm dùng điểm đó. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3 – Vẽ góc 60° (SGK tr. 114). Thao Hộp thoại như hình ở hàng ảnh trên: gõ 60 vào ô tác: Chọn nhóm công cụ Góc và khoảng cách → Góc, giữ lựa chọn “ngược chiều kim đồng hồ”, Chọn Góc với độ lớn cho trước → Nháy chuột nhấn OK. Phần mềm vẽ điểm B′ và ghi α = 60∘. chọn điểm thuộc một cạnh (B) → Nháy chuột Chọn “ngược chiều kim đồng hồ” thì B′ nằm phía chọn điểm gốc (A) → Nhập số đo góc (60). Phần trên AB (khi B ở bên phải A), như Hình T.3; chọn mềm tự vẽ thêm điểm B’. Nối A với B, A với B’, “theo chiều kim đồng hồ” thì B′ ở phía dưới. Cả ta được góc BAB’ bằng 60°. hai đều cho góc 60∘. Lỗi hay gặp: nháy A trước rồi mới nháy B – khi đó đỉnh góc là B, không phải A. Cách sửa: nháy nút mũi tên quay lại ở góc trên bên phải cửa sổ (hoặc nhấn Ctrl + Z) để bỏ thao tác vừa làm, rồi làm lại đúng thứ tự: điểm thuộc cạnh trước, đỉnh góc sau. Hoạt động 4 – Vẽ đường tròn (SGK tr. 114). Thao Đường tròn tâm A đi qua B; danh sách đối tượng tác: Chọn Đường tròn → Chọn Đường tròn khi ghi phương trình đường tròn (tên c), HS không biết tâm và 1 điểm trên đường tròn → Nháy chuột cần đọc phương trình. chọn điểm là tâm đường tròn (điểm A) → Nháy Điểm B′ nằm trên đường tròn: phần mềm tạo B′ chuột chọn điểm nằm trên đường tròn (điểm B). sao cho AB′ = AB (quay điểm B quanh A một Ta được đường tròn tâm A và đi qua B. góc 60∘). Khi kéo B, cả đường tròn và B′ cùng Câu hỏi thêm: Điểm B’ vừa vẽ ở Hoạt động 3 có thay đổi, B′ vẫn nằm trên đường tròn. Đây là chỗ nằm trên đường tròn này không? Kéo điểm B đến dựa để vẽ tam giác đều ở Hoạt động 3 của tiết này. chỗ khác (dùng công cụ con trỏ ở nhóm đầu tiên) rồi quan sát lại. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm mẫu từng Làm theo từng thao tác trên máy (hoặc trên vở). thao tác của SGK trên máy chiếu (mỗi thao tác khoảng 1 phút), HS làm theo ngay sau mỗi thao tác. Phòng học: mời hai HS lên làm lại Hoạt động 1, 2; hai HS khác làm Hoạt động 3, 4; cả lớp vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm, góc BAB′ = 60∘ bằng thước đo góc, đường tròn tâm A bán kính AB bằng compa vào vở. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm từng máy Vẽ đủ bốn đối tượng; đọc toạ độ, độ dài trong (theo lưu ý của SGV tr. 125, các thao tác đầu GV danh sách đối tượng. kèm từng HS); HS lúng túng: chỉ lại mũi tên mở danh sách công cụ trong nhóm, nhắc thứ tự nháy điểm ở Hoạt động 3. Bước 2 (tiếp): Ai làm xong trước: kéo điểm B, Kéo điểm, quan sát; giúp bạn. quan sát B′ và đường tròn để trả lời câu hỏi thêm; giúp bạn cùng cặp. 15
Tài liệu đính kèm: