Biên soạn: Lop6.net 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Nhân hai số nguyên khác dấu (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhớ lại định nghĩa phép nhân hai số tự nhiên; tìm cách nhân hai số nguyên khác dấu bằng cách đưa về phép cộng (HĐ1, HĐ2) rồi phát biểu quy tắc (điểm qua điều đã học và tìm tòi theo cách tổ chức của SGV tr. 88). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nhắc lại (SGK tr. 70): Nếu a và b là hai số tự GV ghi lên bảng a ⋅ b = b ⋅ a = a + a + + a, nhiên thì 1 ⋅ a = a ⋅ 1 = a; và nhấn mạnh a ⋅ b = b ⋅ a; vì vậy (−11) ⋅ 3 và a ⋅ b = b ⋅ a = a + a + + a (b số hạng a, b ≥ 2); 3 ⋅ (−11) là cùng một tích, 5 ⋅ (−7) và (−7) ⋅ 5 cũng chẳng hạn 2 ⋅ 3 = 2 + 2 + 2. Ta có thể làm tương thế (cách tổ chức theo SGV tr. 87–88). tự đối với phép nhân hai số nguyên khác dấu. HĐ1 (SGK tr. 70): Dựa vào phép cộng các số âm, (−11) ⋅ 3 = (−11) + (−11) + (−11) = −33; hãy tính tích (−11) ⋅ 3 rồi so sánh kết quả với −(11 ⋅ 3) = −33. −(11 ⋅ 3). Hai kết quả bằng nhau: (−11) ⋅ 3 = −(11 ⋅ 3). HĐ2 (SGK tr. 70): Hãy dự đoán kết quả của các 5 ⋅ (−7) = (−7) ⋅ 5 phép nhân 5 ⋅ (−7) và (−6) ⋅ 8. = (−7) + (−7) + (−7) + (−7) + (−7) = −35 = −(5 ⋅ 7); (−6) ⋅ 8 = −(6 ⋅ 8) = −48 (kiểm bằng tổng tám số −6). Chấp nhận dự đoán có lí do; dự đoán theo HĐ1: lấy tích hai phần số tự nhiên rồi đặt dấu “−” trước. Đọc khung Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Quy tắc (SGK tr. 70): Muốn nhân hai số nguyên (SGK tr. 70). khác dấu, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó Hỏi thêm: Tích của hai số nguyên khác dấu là số với nhau rồi đặt dấu “−” trước kết quả nhận được. dương hay số âm? Nếu m,n ∈ N∗ thì m ⋅ (−n) = (−n) ⋅ m = −(m ⋅ n). Lời nhắc của Pi (SGK tr. 70): Tích của hai số nguyên khác dấu luôn là một số nguyên âm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại định Theo dõi; đối chiếu HĐ1 với bạn; làm HĐ2. nghĩa phép nhân hai số tự nhiên ở dòng 1 trên bảng; HS nhìn bảng để nhớ lại, chưa ghi vở (cách tổ chức theo SGV tr. 88). Giao cặp đối chiếu HĐ1 đã làm thử ở nhà, rồi làm HĐ2 (khoảng 3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS chưa làm HĐ1 Viết tích thành tổng các số hạng bằng nhau; dự ở nhà: tính tại chỗ. Cặp lúng túng ở HĐ2: gợi ý đoán kết quả. viết 5 ⋅ (−7) thành (−7) ⋅ 5 rồi thành tổng năm số −7. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trình Trình bày; nêu nhận xét. bày HĐ1, một HS trình bày HĐ2; hỏi: “phần số tự nhiên của tích liên quan thế nào với phần số tự nhiên của hai thừa số? Tích mang dấu gì?”. 11 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt quy tắc ở c) Đọc quy tắc; ghi quy tắc vào vở. dòng 4; mời hai HS đọc lại quy tắc; nhấn mạnh: tích của hai số nguyên khác dấu luôn là số nguyên âm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Ví dụ 1; Luyện tập 1; Vận dụng 1 (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hình thành và luyện kĩ năng nhân hai số nguyên khác dấu; giải bài toán mở đầu bằng phép nhân (Ví dụ 1, Luyện tập 1, Vận dụng 1; cách tổ chức theo SGV tr. 88). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 70): a) 25 ⋅ (−4); b) (−10) ⋅ 11. a) 25 ⋅ (−4) = −(25 ⋅ 4) = −100; b) (−10) ⋅ 11 = −(10 ⋅ 11) = −110 (SGK tr. 70). Luyện tập 1 (SGK tr. 70): ❶ Thực hiện các phép ❶ a) (−12) ⋅ 12 = −(12 ⋅ 12) = −144; b) nhân sau: a) (−12) ⋅ 12; b) 137 ⋅ (−15). ❷ Tính 137 ⋅ (−15) = −(137 ⋅ 15) = −2 055. nhẩm: 5 ⋅ (−12). ❷ 5 ⋅ (−12) = −(5 ⋅ 12) = −60 (SGV tr. 88: ❶ a) −144; b) −2 055; ❷ −60). Tính 137 ⋅ 15: 137 ⋅ 10 + 137 ⋅ 5 = 1 370 + 685 = 2 055. Lỗi hay gặp: quên dấu “−” của kết quả, viết (−12) ⋅ 12 = 144. Vận dụng 1 (SGK tr. 70): Sử dụng phép nhân hai (−15 000) ⋅ 3 = −(15 000 ⋅ 3) = −45 000. Trong ba số nguyên khác dấu để giải bài toán mở đầu. lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả 45 000 đồng (SGV tr. 88). Lưu ý: −45 000 là số ghi trong sổ, số tiền đã chi là 45 000 đồng. Câu hỏi thêm ở Hoạt động 1: (−15 000) ⋅ 20 = −300 000, tức là chi 300 000 đồng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giải mẫu Ví dụ Theo dõi Ví dụ 1; làm Luyện tập 1 vào vở. 1 trên bảng. Giao Luyện tập 1 cá nhân; mời ba HS lên bảng, mỗi bạn một câu (❶a, ❶b, ❷). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm dấu của Làm bài; giải bài toán mở đầu bằng phép nhân. kết quả. HS lúng túng ở ❶b: gợi ý tách 137 ⋅ 15 = 137 ⋅ 10 + 137 ⋅ 5. Xong Luyện tập 1, giao cả lớp làm Vận dụng 1 (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS trình bày Trình bày; nhận xét. Luyện tập 1; một HS trình bày Vận dụng 1, nói rõ số tiền đã chi; hỏi lại câu thêm của Hoạt động 1. 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–3: Sửa bài vào vở. tích của hai số nguyên khác dấu luôn là số âm; khi trả lời bài toán thực tế, số âm ghi trong sổ ứng với số tiền đã chi. 4. Hoạt động 4: Hình thành kiến thức – Nhân hai số nguyên âm (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tìm cách nhân hai số nguyên âm từ nhận xét: mỗi khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu (HĐ3, HĐ4); phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên âm (cách tiếp cận theo SGV tr. 87–88). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ta đã biết cách nhân hai số nguyên dương (cũng Dòng 1 sang dòng 2: thừa số −3 đổi thành 3, tích là hai số tự nhiên). Dưới đây ta sẽ tìm hiểu cách đổi từ −21 thành 21. nhân hai số nguyên âm (SGK tr. 71). Dòng 2 sang dòng 3: thừa số 7 đổi thành −7, tích HĐ3 (SGK tr. 71): Quan sát ba dòng đầu và nhận đổi từ 21 thành −21. xét về dấu của tích mỗi khi đổi dấu một thừa số và Nhận xét: mỗi khi đổi dấu một thừa số và giữ giữ nguyên thừa số còn lại. nguyên thừa số còn lại thì tích đổi dấu (SGV tr. (−3) ⋅ 7 = −21 87). ↓ (đổi dấu) 3 ⋅ 7 = 21 ↓ (đổi dấu) 3 ⋅ (−7) = −21 ↓ (đổi dấu) (−3) ⋅ (−7) = ? HĐ4 (SGK tr. 71): Dựa vào nhận xét ở HĐ3, hãy Dòng 3 sang dòng 4: thừa số 3 đổi thành −3 nên dự đoán kết quả của (−3) ⋅ (−7). tích đổi dấu, từ −21 thành 21. Dự đoán: (−3) ⋅ (−7) = 21 = 3 ⋅ 7. Đọc khung Quy tắc nhân hai số nguyên âm (SGK Quy tắc (SGK tr. 71): Muốn nhân hai số nguyên tr. 71). âm, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với Hỏi thêm: Tích của hai số nguyên cùng dấu là số nhau. Nếu m,n ∈ N∗ thì dương hay số âm? (−m) ⋅ (−n) = (−n) ⋅ (−m) = m ⋅ n. Lời nhắc của Pi (SGK tr. 71): Tích của hai số nguyên cùng dấu luôn là số nguyên dương. Lưu ý GV (theo gợi ý SGV tr. 87): HĐ3, HĐ4 dẫn tới quy tắc, không dùng làm phép chứng minh. Nếu HS hỏi vì sao tích hai số âm là số dương, cho HS xem lại dãy ở HĐ3: mỗi lần đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu. Đọc Chú ý (SGK tr. 71). Chú ý (SGK tr. 71): Tích của một số nguyên với 0 Hỏi thêm: Tích (−5) ⋅ 0 bằng bao nhiêu? luôn bằng 0: a ⋅ 0 = 0 ⋅ a = 0; chẳng hạn (−5) ⋅ 0 = 0. 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bốn dòng Quan sát, so sánh từng cặp dòng liền nhau; dự phép nhân của HĐ3 (dòng cuối để dấu “?”); giao đoán (−3) ⋅ (−7). cặp nhận xét dấu của tích (khoảng 2 phút), rồi làm HĐ4. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp lúng túng: che Trả lời câu hỏi gợi ý; viết nhận xét vào nháp. các dòng dưới, hỏi “từ dòng 1 sang dòng 2, thừa số nào đổi dấu? Tích thay đổi thế nào?”, rồi hỏi tiếp với dòng 2 sang dòng 3. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp nêu Trình bày; đọc quy tắc, Chú ý; trả lời câu hỏi nhận xét HĐ3, một cặp nêu dự đoán HĐ4; lớp thêm. nhận xét. Giao đọc khung quy tắc, Chú ý và hỏi câu thêm ở dòng 3, dòng 4. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–4: Ghi quy tắc và Chú ý vào vở. quy tắc nhân hai số nguyên âm; tích của hai số nguyên cùng dấu là số dương; tích với 0 bằng 0. Mời hai HS nhắc lại hai quy tắc nhân đã học trong tiết. 5. Hoạt động 5: Luyện tập – Ví dụ 2; Luyện tập 2; Thử thách nhỏ (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.18 (tháp số của Thử thách nhỏ) – SGK Toán 6, tập một, tr. 71. a) Mục tiêu: Hình thành và luyện kĩ năng nhân hai số nguyên âm (Ví dụ 2, Luyện tập 2 – dùng lại kết quả Luyện tập 1, chỉ đổi dấu; cách tổ chức theo SGV tr. 89); khắc sâu quy luật về dấu của tích hai số (Thử thách nhỏ). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 71): (−10) ⋅ (−15). (−10) ⋅ (−15) = 10 ⋅ 15 = 150 (SGK tr. 71). 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập 2 (SGK tr. 71): Thực hiện các phép a) (−12) ⋅ (−12) = 12 ⋅ 12 = 144; b) nhân sau: a) (−12) ⋅ (−12); b) (−137) ⋅ (−15). (−137) ⋅ (−15) = 137 ⋅ 15 = 2 055. Hỏi thêm: Mỗi tích ở Luyện tập 2 giống tích nào ở So với Luyện tập 1 ❶: (−12) ⋅ 12 = −144, Luyện tập 1 ❶, chỉ khác dấu của một thừa số? 137 ⋅ (−15) = −2 055. Mỗi tích ở Luyện tập 2 có Dựa vào đó, viết ngay kết quả. thêm một thừa số đổi dấu nên tích đổi dấu: 144 và 2 055. Thử thách nhỏ (SGK tr. 71): Thay mỗi dấu “?” Hàng 2, ô thứ nhất: (−1) ⋅ x = −1 nên ô thứ hai bằng số sao cho số trong mỗi ô ở hàng trên bằng của hàng 1 là x = 1. Hàng 2, ô thứ ba: y ⋅ (−1) = 1 tích các số trong hai ô kề với nó ở hàng dưới nên ô thứ ba của hàng 1 là y = −1. Hàng 2, ô thứ (H.3.18). hai: 1 ⋅ (−1) = −1. Các hàng của Hình 3.18, kể từ dưới lên, đọc từ trái Hàng 3: (−1) ⋅ (−1) = 1; (−1) ⋅ 1 = −1. Hàng 4: sang phải: hàng 1 (bốn ô): −1; ?; ?; −1. Hàng 2 (ba 1 ⋅ (−1) = −1. ô): −1; ?; 1. Hàng 3 (hai ô): ?; ?. Hàng 4 (một ô): Kết quả: hàng 1: −1; 1; −1; −1 (SGV tr. 89: dòng ?. cuối là −1; 1; −1; −1); hàng 2: −1; −1; 1; hàng 3: 1 ; −1; hàng 4: −1. Gợi ý bắt đầu (theo SGV tr. 89): chọn ô ở hàng 2 đã biết số và có một ô bên dưới đã biết số (ô thứ nhất và ô thứ ba). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giải mẫu Ví dụ Theo dõi; làm Luyện tập 2; so với Luyện tập 1. 2. Giao Luyện tập 2: GV làm mẫu câu a) trên bảng, mời một HS lên bảng làm câu b); cả lớp làm vào vở và trả lời câu hỏi thêm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Chiếu Hình 3.18; Nhóm vẽ lại tháp số vào vở, điền số; kiểm từng ô giao nhóm bốn HS làm Thử thách nhỏ (khoảng 5 bằng phép nhân. phút). Nhóm lúng túng: gợi ý bắt đầu từ ô thứ nhất và ô thứ ba của hàng 2. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một nhóm trình Trình bày; đối chiếu; sửa. bày thứ tự điền; các nhóm khác đối chiếu. Nhóm chưa xong thì làm tiếp ở nhà (cách tổ chức theo SGV tr. 89). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–3: Ghi vở; ghi việc về nhà. muốn biết dấu của tích hai số, xem hai thừa số cùng dấu hay khác dấu. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). 15
Tài liệu đính kèm: