KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 13 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 36 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/10/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 13 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhắc lại các quy tắc; chữa Bài 3.15 (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhắc lại tập hợp số nguyên, các quy tắc cộng, trừ số nguyên, tính chất của phép cộng và 
quy tắc dấu ngoặc; dùng Bài 3.15 (tính nhẩm, đã làm ở nhà) làm ví dụ cho các quy tắc.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Trả lời nhanh, mỗi câu kèm một ví dụ: (1) Z = { ; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3;  } gồm các 
(1) Tập hợp Z gồm những số nào? số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương (SGK 
(2) Muốn cộng hai số nguyên âm, ta làm thế nào? tr. 58).
(3) Muốn cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm thế (2) Cộng hai phần số tự nhiên rồi đặt dấu “−” 
nào? trước kết quả (SGK tr. 62).
(4) Phép cộng số nguyên có những tính chất nào? (3) Hai số đối nhau có tổng bằng 0; hai số không 
 đối nhau: lấy phần số tự nhiên lớn trừ phần số tự 
(5) Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta làm 
 nhiên nhỏ rồi đặt trước hiệu dấu của số có phần số 
thế nào?
 tự nhiên lớn hơn (SGK tr. 64).
(6) Phát biểu quy tắc dấu ngoặc.
 (4) Giao hoán a + b = b + a; kết hợp 
 (a + b) + c = a + (b + c); cộng với 0: 
 a + 0 = 0 + a = a (SGK tr. 64).
 (5) a−b = a + (−b): cộng a với số đối của b (SGK 
 tr. 65).
 (6) Bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước: giữ 
 nguyên dấu các số hạng trong ngoặc; có dấu “−” 
 đằng trước: đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc 
 (SGK tr. 67).
 Ví dụ: chấp nhận ví dụ đúng của HS. Bài 3.15 
 (dòng 2) có sẵn ví dụ cho (2) (câu a, c) và (5) (câu 
 b, d); không có câu nào là cộng hai số khác dấu, 
 nên (3) dùng ví dụ của HS, chẳng hạn 
 (−9) + 4 = −5; 6 + (−6) = 0.
Bài 3.15 (SGK tr. 66): Tính nhẩm: a) (−3) + (−2); a) (−3) + (−2) = −5 (cộng hai số nguyên âm).
b) (−8)−7; c) (−35) + (−15); d) 12−(−8). b) (−8)−7 = (−8) + (−7) = −15 (quy tắc trừ, rồi 
Hỏi thêm: mỗi câu dùng quy tắc nào? cộng hai số nguyên âm).
 c) (−35) + (−15) = −50 (cộng hai số nguyên âm).
 d) 12−(−8) = 12 + 8 = 20 (trừ đi một số âm là 
 cộng với số đối của nó).
 SGV không in đáp án Bài 3.15; kết quả tự giải, đã 
 kiểm bằng phép tính ngược, chẳng hạn 
 (−15) + 7 = −8.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu lần lượt sáu Trả lời, nêu ví dụ; đọc kết quả Bài 3.15 đã làm ở 
câu hỏi ở dòng 1, mỗi câu mời một HS trả lời và nhà.
nêu ví dụ. Sau câu (5), mời bốn HS đọc kết quả 
bốn câu Bài 3.15, mỗi bạn nói thêm quy tắc đã 
dùng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời chưa đủ: Bổ sung; đối chiếu kết quả Bài 3.15 trong vở.
mời bạn khác bổ sung. GV ghi tóm tắt các quy tắc 
ở góc bảng, giữ đến cuối tiết để HS dựa vào khi 
chữa bài.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chiếu đáp án ngắn Báo kết quả; nghe bạn giải thích, sửa câu sai.
Bài 3.15; HS giơ tay nếu đúng cả bốn câu. Câu 
nào nhiều bạn sai thì mời một bạn làm đúng giải 
thích.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, Sửa bài vào vở.
dòng 2.
2. Hoạt động 2: Luyện tập – Số nguyên trong đời sống và trên trục số: Bài 3.24, 3.25, 3.14, 3.13 
(12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình của Bài 3.13 (vị trí A, C, B) và Bài 3.14 (hai trục số) – SGK Toán 6, tập một, tr. 66.
a) Mục tiêu: Dùng số nguyên âm, số nguyên dương để diễn tả đại lượng có hai hướng ngược nhau; 
đọc phép cộng được mô phỏng trên trục số; giải bài toán chuyển động ngược chiều trên một đường 
thẳng (Bài 3.24, 3.25 chữa ở tiết luyện tập chung thứ nhất theo SGV tr. 86; Bài 3.13, 3.14 là bài về nhà 
của Bài 14, giao ở tiết 35).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 3.24 (SGK tr. 69): Dùng số nguyên âm hoặc a) Quang đeo kính −1 dioptre. b) Ông của Quang 
số nguyên dương để diễn tả các thông tin sau: a) đeo kính 2 dioptre (hay +2 dioptre) (SGV tr. 86).
Khi đọc sách, bạn Quang thường đưa trang sách Giải thích: kính cận ghi số âm, kính lão (giống 
lại quá gần mắt. Bạn ấy đã phải mang kính cận 1 kính viễn thị) ghi số dương (ví dụ ❷, SGK tr. 59).
dioptre. b) Ông của bạn Quang đã già nên phải 
dùng kính lão 2 dioptre để đọc sách báo.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 3.25 (SGK tr. 69): Điểm A nằm trên trục số và a) Điểm A biểu diễn số 12. b) Điểm A biểu diễn 
cách gốc O một khoảng bằng 12 đơn vị (trục số số −12 (SGV tr. 86).
nằm ngang và có chiều dương từ trái sang phải). Nhận xét: hai điểm cách đều gốc O về hai phía 
Hỏi điểm A biểu diễn số nguyên nào nếu: a) A biểu diễn hai số đối nhau.
nằm ở bên phải gốc O; b) A nằm ở bên trái gốc O.
Bài 3.14 (SGK tr. 66): Mỗi hình sau đây mô a) Mũi tên xanh dương đi từ gốc O sang trái 5 đơn 
phỏng phép tính nào? (Hình ở đầu hoạt động.) vị, đến −5; mũi tên xanh lá đi tiếp từ −5 sang phải 
 3 đơn vị, đến −2. Phép tính: (−5) + 3 = −2 (hoặc 
 (−5)−(−3) = −2).
 b) Mũi tên xanh dương đi từ O sang phải 2 đơn vị, 
 đến 2; mũi tên xanh lá đi tiếp từ 2 sang trái 5 đơn 
 vị, đến −3. Phép tính: 2 + (−5) = −3 (hoặc 
 2−5 = −3) (SGV tr. 82).
Bài 3.13 (SGK tr. 66): Hai ca nô cùng xuất phát từ Coi đường thẳng AB như một trục số có gốc C, 
C đi về phía A hoặc B như hình vẽ. Ta quy ước chiều dương từ C đến B, đơn vị 1 km. Sau một 
chiều từ C đến B là chiều dương (nghĩa là vận tốc giờ, ca nô thứ nhất ở điểm 11 (cách C 11 km về 
và quãng đường đi từ C về phía B được biểu thị phía B).
bằng số dương và theo chiều ngược lại là số âm). a) Ca nô thứ hai ở điểm 6 (cùng phía B): hai ca nô 
Hỏi sau một giờ hai ca nô cách nhau bao nhiêu cách nhau 11−6 = 5 (km).
kilômét nếu vận tốc của chúng lần lượt là: a) 11 
 b) Ca nô thứ hai ở điểm −6 (cách C 6 km về phía 
km/h và 6 km/h? b) 11 km/h và −6 km/h?
 A): hai ca nô cách nhau 11−(−6) = 11 + 6 = 17 
 (km) (SGV tr. 82: a) 5 km; b) 17 km).
 Lỗi hay gặp: câu b) tính 11−6 = 5 vì quên vận tốc 
 −6 km/h là đi về phía A.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS đọc Đọc kết quả; làm việc cặp với Bài 3.14; đối chiếu 
kết quả Bài 3.24, 3.25 (đã làm ở tiết 31, 32). Bài 3.13.
Chiếu hình Bài 3.14; giao cặp: một bạn nêu phép 
tính ở hình a), bạn kia ở hình b), rồi đổi vai kiểm. 
Bài 3.13 đã làm ở nhà: hai bạn cùng bàn đối chiếu 
kết quả.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm. HS lúng Trả lời câu hỏi gợi ý; sửa bài.
túng ở Bài 3.14: hỏi mũi tên thứ nhất bắt đầu ở 
đâu, dài mấy đơn vị, theo hướng nào; mũi tên thứ 
hai bắt đầu ở đâu. Bài 3.13: vẽ đoạn thẳng AB lên 
bảng, đánh dấu C là gốc, vẽ mũi tên chiều dương 
về phía B; hỏi “vận tốc −6 km/h nghĩa là ca nô đi 
về phía nào?”.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện hai cặp Trình bày; nhận xét.
trình bày Bài 3.14 a), b) trên hình chiếu; một HS 
vẽ sơ đồ và trình bày Bài 3.13 b) trên bảng; lớp 
nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–4: Ghi vở; sửa câu sai.
số âm, số dương diễn tả hai hướng ngược nhau; 
khoảng cách giữa hai điểm trên trục số bằng số 
lớn trừ số nhỏ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tính nhanh, tính hợp lí: Ví dụ 2; Bài 3.16, 3.26 (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng tính chất của phép cộng và quy tắc dấu ngoặc để tính nhanh, tính hợp lí (Ví dụ 
2, SGK tr. 69); chữa Bài 3.16 của Bài 14 và Bài 3.26 (SGV tr. 86 gợi ý chữa ở tiết luyện tập chung thứ 
nhất).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 2 (SGK tr. 69): Tính nhanh: 283−286−83 + 86
283−286−83 + 86. = 283−83−286 + 86 (đổi chỗ các số hạng kèm 
Yêu cầu: gấp SGK, tự trình bày lại lời giải đã đọc theo dấu)
ở nhà; nói rõ đã đổi chỗ, nhóm những số hạng = (283−83)−(286−86) (đặt ngoặc có dấu “−” 
nào. đằng trước, đổi dấu hai số hạng cuối)
 = 200−200 = 0 (SGK tr. 69).
 Chấp nhận cách khác đúng quy tắc, chẳng hạn 
 (283−286) + (86−83) = (−3) + 3 = 0.
Bài 3.16 (SGK tr. 66): Tính một cách hợp lí: a) a) 152 + (−73)−(−18)−127 = 152−73 + 18−127
152 + (−73)−(−18)−127; b) 7 + 8 + (−9) + (−10). = (152 + 18)−(73 + 127)
 = 170−200 = −30;
 b) 7 + 8 + (−9) + (−10) = (7−9) + (8−10)
 = (−2) + (−2) = −4 (SGV tr. 82).
Bài 3.26 (SGK tr. 69): Liệt kê các phần tử của tập a) S = {−2; −1; 0; 1; 2; 3};
hợp sau rồi tính tổng của chúng: a) tổng: (−2) + (−1) + 0 + 1 + 2 + 3 
S = {x ∈ Z∣−3 < x ≤ 3}; b) = [(−2) + 2] + [(−1) + 1] + 0 + 3 = 3.
T = {x ∈ Z∣−7 < x ≤ −2}. b) T = {−6; −5; −4; −3; −2};
 tổng: (−6) + (−5) + (−4) + (−3) + (−2) 
 = −(6 + 5 + 4 + 3 + 2) = −20 (SGV tr. 86).
 Lỗi hay gặp: lấy cả −3 vào S (dấu “<” không lấy 
 −3) hoặc bỏ sót −2 ở T (dấu “≤” có lấy −2).
 14 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Ví dụ 2: cả Trình bày lại Ví dụ 2; đổi vở, chấm Bài 3.16, 3.26 
lớp gấp SGK, khoảng 2 phút tự trình bày lại vào của bạn.
vở; một HS làm trên bảng. Tiếp theo, Bài 3.16, 
3.26: hai bạn cùng bàn đổi vở, chấm theo đáp án 
ngắn GV chiếu.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm cách Làm bài; chấm vở bạn, khoanh câu sai.
nhóm. HS chưa làm được Ví dụ 2: gợi ý tìm các 
cặp số có hiệu tròn trăm (283 và 83; 286 và 86).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trên bảng Trình bày; nêu cách nhóm khác; nghe chữa, sửa 
trình bày Ví dụ 2; hỏi lớp còn cách nhóm nào câu sai.
khác. Mời một HS chữa Bài 3.16 a), một HS chữa 
Bài 3.26 a) – hai câu dễ sai nhất.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–3: Sửa bài vào vở.
muốn tính nhanh, trước hết quan sát các số hạng 
để tìm cặp có tổng (hiệu) tròn chục, tròn trăm 
hoặc là hai số đối nhau.
4. Hoạt động 4: Luyện tập – Tính giá trị biểu thức, tìm số chưa biết: Ví dụ 1; Bài 3.17, 3.28, 3.18 
(15 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc bằng quy tắc dấu ngoặc (Ví dụ 1, SGK tr. 69); thay 
giá trị của chữ để tính giá trị biểu thức (Bài 3.17, 3.28); dùng phép trừ là phép tính ngược của phép 
cộng để tìm số chưa biết (Bài 3.18, SGV tr. 82).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 1 (SGK tr. 69): Tính giá trị của biểu thức: Cách của SGK: A = 25 + 115−[315−105]
A = 25−(−115)−[315 + (−105)]. = (25 + 115)−210
Yêu cầu: gấp SGK, tự trình bày lại; nửa lớp làm = 140−210 = −(210−140) = −70 (SGK tr. 69).
theo cách của SGK, nửa lớp bỏ hết dấu ngoặc Bỏ hết dấu ngoặc: A = 25 + 115−315 + 105
ngay từ đầu rồi so kết quả.
 = (25 + 115 + 105)−315
 = 245−315 = −70. Hai cách cùng kết quả.
Bài 3.17 (SGK tr. 66): Tính giá trị của biểu thức a) (−156)−(−26) = −156 + 26 = −130;
(−156)−x, khi: a) x = −26; b) x = 76; c) b) (−156)−76 = −(156 + 76) = −232;
x = (−28)−(−143). c) x = (−28)−(−143) = −28 + 143 = 115;
 (−156)−115 = −(156 + 115) = −271 (SGV tr. 82).
 Lỗi hay gặp: thay x = −26 mà không đặt −26 
 trong ngoặc, rồi trừ sai dấu.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_13_tich_hop_nang_luc.docx