KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 10 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 27 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/10/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 10 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu với kết quả tính 
Dòng 3 (khoảng 4 phút): khi đã có BCNN là 540, tay.
mời hai HS lên dùng máy của GV: bạn thứ nhất 
lưu 540 vào A, bạn thứ hai tìm ba thừa số phụ; 
GV ghi kết quả lên bảng (hoặc chiếu bằng máy 
chiếu vật thể).
Bước 2 (tiếp): Tính tay; đối chiếu.
Không có máy tính cầm tay: cả lớp chia 540 cho 
12, 15, 27 bằng tay; không ghi minh chứng năng 
lực số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày; lớp nhận xét.
Bài 2.49a, 2.49b trên bảng.
Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 3.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 2 Sửa bài.
(cách làm ở cuối dòng 2).
Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí minh 
chứng.
3. Hoạt động 3: Vận dụng – Gặp lại nhau, cắt gỗ, xếp hàng (18 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng BCNN, ƯCLN, bội chung vào ba bài toán thực tế (Bài 2.48, 2.50, 2.51); trình 
bày lời giải đủ các bước: gọi ẩn, nhận dạng, tính, trả lời.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 2.48 (SGK tr. 55): Hai vận động viên chạy 360 giây = 6 phút; 420 giây = 7 phút. Số phút đến 
xung quanh một sân vận động. Hai vận động viên lúc hai người gặp lại nhau ở chỗ xuất phát là bội 
xuất phát tại cùng một thời điểm, cùng vị trí và chung của 6 và 7; lần gặp lại đầu tiên ứng với 
chạy cùng chiều. Vận động viên thứ nhất chạy BCNN(6, 7) = 42. Vậy sau 42 phút họ gặp lại 
một vòng sân hết 360 giây, vận động viên thứ hai nhau (SGV tr. 70).
chạy một vòng sân mất 420 giây. Hỏi sau bao Kiểm: 42:6 = 7, 42:7 = 6: lúc đó người thứ nhất 
nhiêu phút họ gặp lại nhau, biết tốc độ di chuyển chạy được 7 vòng, người thứ hai 6 vòng, cùng về 
của họ không đổi? chỗ xuất phát.
Bài 2.50 (SGK tr. 55): Từ ba tấm gỗ có độ dài là Độ dài mỗi thanh (dm) là ước chung của 56, 48, 
56 dm, 48 dm và 40 dm, bác thợ mộc muốn cắt 40 và lớn nhất có thể, nên là ƯCLN của ba số.
thành các thanh gỗ có độ dài như nhau mà không 56 = 23 ⋅ 7; 48 = 24 ⋅ 3; 40 = 23 ⋅ 5 nên 
để thừa mẩu gỗ nào. Hỏi bác cắt như thế nào để ƯCLN(56, 48, 40) = 23 = 8.
được các thanh gỗ có độ dài lớn nhất có thể? Bác cắt mỗi tấm thành các thanh dài 8 dm (SGV 
 tr. 70): tấm 56 dm được 56:8 = 7 thanh, tấm 48 
 dm được 48:8 = 6 thanh, tấm 40 dm được 
 40:8 = 5 thanh.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2.51 (SGK tr. 55): Học sinh lớp 6A khi xếp Số HS lớp 6A là bội chung của 2, 3, 7, khác 0 và 
thành hàng 2, hàng 3, hàng 7 đều vừa đủ hàng. nhỏ hơn 45.
Hỏi số học sinh lớp 6A là bao nhiêu, biết rằng số BCNN(2, 3, 7) = 2 ⋅ 3 ⋅ 7 = 42 nên 
học sinh nhỏ hơn 45? BC(2, 3, 7) = {0; 42; 84; ...} (SGK tr. 51: bội 
 chung là bội của BCNN). Số khác 0 và nhỏ hơn 
 45 chỉ có 42.
 Vậy lớp 6A có 42 học sinh (SGV tr. 70).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp sáu Đọc đề; nhận dạng bài theo cụm từ đã gạch.
nhóm: nhóm 1, 2 làm Bài 2.48; nhóm 3, 4 làm Bài 
2.50; nhóm 5, 6 làm Bài 2.51; nhóm xong trước 
làm thêm bài của nhóm bên cạnh. Mỗi nhóm trình 
bày trên bảng nhóm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, gợi ý: Làm bài theo nhóm.
Bài 2.48: một vòng hết bao nhiêu phút? Thời gian 
gặp lại là ƯCLN hay BCNN? Bài 2.50: độ dài 
thanh gỗ phải là ước của những độ dài nào? Bài 
2.51: số HS phải chia hết cho những số nào? Vì 
sao không lấy số 0?
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba nhóm (mỗi Trình bày; nhận xét.
bài một nhóm) treo bảng nhóm, trình bày; nhóm 
làm cùng bài nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Sửa bài.
mạnh: đổi đơn vị trước khi tính (Bài 2.48); trả lời 
đủ câu hỏi “cắt như thế nào” (Bài 2.50); loại số 0 
khỏi bội chung (Bài 2.51).
4. Hoạt động 4: Luyện tập – Tìm số còn lại khi biết ƯCLN và BCNN (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng kết luận của Bài 2.45 để tìm một số khi biết ƯCLN, BCNN của hai số và số 
còn lại (Bài 2.52); kiểm lại kết quả với đề.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 2.52 (SGK tr. 55): Hai số có BCNN là Gọi số cần tìm là b, số đã biết là a = 22 ⋅ 3 ⋅ 5. 
23 ⋅ 3 ⋅ 53 và ƯCLN là 22 ⋅ 5. Biết một trong hai Theo kết luận Bài 2.45, 
số bằng 22 ⋅ 3 ⋅ 5, tìm số còn lại. a ⋅ b = BCNN(a, b) ⋅ ƯCLN(a, b), nên:
Gợi ý: dùng kết luận của Bài 2.45. 22 ⋅ 3 ⋅ 5 ⋅ b = 23 ⋅ 3 ⋅ 53 ⋅ 22 ⋅ 5 = 25 ⋅ 3 ⋅ 54;
 b = 25 ⋅ 3 ⋅ 54:(22 ⋅ 3 ⋅ 5) = 23 ⋅ 53 (SGV tr. 70), 
 tức là b = 1 000.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm lại: tìm ƯCLN và BCNN của số đã biết và Kiểm: a = 60 = 22 ⋅ 3 ⋅ 5 và b = 1 000 = 23 ⋅ 53 có 
số vừa tìm được, so với đề bài. ƯCLN = 22 ⋅ 5 = 20, BCNN = 23 ⋅ 3 ⋅ 53 = 3 000, 
 đúng đề bài.
 Lỗi hay gặp: lấy BCNN chia cho số đã biết (
 3 000:60 = 50) mà quên nhân với ƯCLN; kiểm lại 
 thấy ƯCLN(60, 50) = 10, không đúng đề.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.52 Đọc đề; viết đẳng thức của Bài 2.45 với số liệu 
cho cặp; gợi ý: kết luận của Bài 2.45 nối bốn đại của bài.
lượng nào? Đề bài đã cho ba đại lượng nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; cặp nào Làm bài; kiểm lại.
xong dòng 1 thì làm tiếp dòng 2 (kiểm lại).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; lớp nhận xét.
trên bảng, một HS khác trình bày phần kiểm lại.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nêu lỗi Sửa bài; ghi việc về nhà.
hay gặp. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà 
(khoảng 2 phút).
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Hoàn thiện vào vở lời giải các bài của nhóm bạn ở Đối chiếu với c) của Hoạt động 3.
Hoạt động 3 (Bài 2.48, 2.50, 2.51).
Theo tổ: hoàn thiện sơ đồ kiến thức chương II Tiêu chí: đủ năm nội dung (quan hệ chia hết và 
(năm nội dung đã ghi vào vở ở tiết 25) trên một tờ tính chất chia hết của một tổng; dấu hiệu chia hết 
giấy khổ lớn (A1 hoặc A0), mỗi nội dung thêm cho 2, 5, 3, 9; số nguyên tố, hợp số, phân tích ra 
một ví dụ có số; mang đến tiết 30. thừa số nguyên tố; ước chung, ƯCLN, phân số tối 
 giản; bội chung, BCNN), mỗi nội dung có một ví 
 dụ đúng.
Chuẩn bị tiết 30 (Bài tập cuối chương II, SGK tr. Bài 2.56: a) 27 = 9 ; b) 33 = 3 (chữa ở tiết 30). 
 123 41 77 7
56): làm Bài 2.56; đọc Bài 2.62, gạch dưới các Bài 2.62: năm điều kiện ứng với năm câu thơ từ 
điều kiện về số vịt. “Hàng 2 xếp” đến “Xếp thành hàng 7”, và số vịt 
 chưa đến 200.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 13 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 30 (Bài tập cuối chương II, 1 tiết; tiết 25 đã chữa Bài 2.53, 2.55, 2.57, 
2.58, 2.60, 2.61; tiết này: sơ đồ kiến thức của các tổ, Bài 2.54, 2.56, 2.59, 2.62). Thời gian thực hiện: 1 
tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Hệ thống kiến thức chương II theo sơ đồ năm nội dung: quan hệ chia hết và tính chất chia hết của 
một tổng; dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9; số nguyên tố, hợp số, phân tích ra thừa số nguyên tố; ước 
chung, ƯCLN, phân số tối giản; bội chung, BCNN.
– Củng cố thứ tự thực hiện phép tính, phân tích ra thừa số nguyên tố, rút gọn phân số, BCNN trong bài 
toán lặp lại theo chu kì, tính chất chia hết trong một bài toán cổ.
2. Năng lực
– Thực hiện được phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố; rút gọn được phân số về phân 
số tối giản; giải được bài toán thực tế bằng BCNN.
– Tư duy và lập luận toán học: chuyển các câu thơ thành điều kiện chia hết, kết hợp các điều kiện để 
thu hẹp các số cần thử, rồi thử lại (Bài 2.62).
– Giao tiếp toán học: trình bày sơ đồ kiến thức của tổ, nêu ví dụ cho từng nội dung.
– Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): nhập cả biểu thức vào máy tính cầm tay 
rồi phân tích kết quả bằng chức năng FACT (Bài 2.54).
– Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng bộ nhớ Ans của máy tính 
cầm tay để liệt kê nhanh các số cần thử (Bài 2.62); nêu được việc máy làm được và việc HS vẫn phải 
tự lập luận.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: hoàn thành sơ đồ của tổ và bài chuẩn bị ở nhà.
– Trung thực: tự kiểm bài của mình và của bạn theo đáp án, báo đúng kết quả.
– Trách nhiệm: hợp tác trong tổ; giữ gìn máy tính cầm tay dùng chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 56, 119–120; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu đề các bài và bài thơ 
của Bài 2.62; nam châm hoặc băng dính để treo sơ đồ của các tổ.
– GV: một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (loại máy SGK tr. 119–120 dùng làm ví dụ) cho 
HS thao tác ở Hoạt động 2 và Hoạt động 5; có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy. Các bước 
bấm phím viết theo SGK và hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy này; người soạn chưa thử trên máy 
thật, nên GV bấm thử trước giờ học trên đúng máy sẽ dùng. Máy loại khác thì phím có thể khác: GV 
xem hướng dẫn của máy đó.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
– Tuỳ trình độ lớp (SGV tr. 72): lớp khá, giỏi chữa nhanh Bài 2.54, 2.56 để dành thời gian cho Bài 
2.62; lớp trung bình chữa kĩ Bài 2.54, 2.56, 2.59 và làm Bài 2.62 theo các câu hỏi gợi ý từng bước ở 
Hoạt động 5.
– HS: SGK, vở, bút; sơ đồ kiến thức chương II của tổ trên giấy khổ lớn (giao ở tiết 29); Bài 2.56 đã 
làm ở nhà; Bài 2.62 đã gạch dưới các điều kiện về số vịt.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Các tổ trình bày sơ đồ kiến thức chương II (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Hệ thống kiến thức chương II qua sơ đồ của các tổ; kiểm tra bài cũ, mỗi bạn một nội 
dung (SGV tr. 72).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Các tổ treo sơ đồ kiến thức chương II đã làm ở Năm nội dung (SGV tr. 71): ❶ quan hệ chia hết, 
nhà. Mỗi tổ cử một bạn trình bày nội dung GV chỉ tính chất chia hết của một tổng; ❷ dấu hiệu chia 
định (khoảng 1 phút) và nêu ví dụ của tổ; các tổ 
 hết cho 2, 5, 3, 9; ❸ số nguyên tố, hợp số, phân 
khác đối chiếu với sơ đồ của mình.
 tích một số ra thừa số nguyên tố; ❹ ước chung, 
 ƯCLN, phân số tối giản; ❺ bội chung, BCNN.
 Tiêu chí nhận xét: đủ năm nội dung; phát biểu 
 đúng; mỗi nội dung có một ví dụ đúng (ví dụ của 
 SGV cho nội dung ❸: 30 = 2 ⋅ 3 ⋅ 5; 225 = 32 ⋅ 52
 ).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời các tổ treo Treo sơ đồ; đại diện tổ chuẩn bị trình bày.
sơ đồ; chỉ định nội dung trình bày: tổ 1 nội dung 
❶; tổ 2 nội dung ❷; tổ 3 nội dung ❸ và ❹; tổ 4 
nội dung ❺.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát nhanh sơ Tổ rà lại sơ đồ của mình.
đồ các tổ, ghi chỗ sai hoặc thiếu ví dụ để nhận xét.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện từng tổ Trình bày; nhận xét.
trình bày (khoảng 1 phút mỗi tổ); tổ khác nhận 
xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét Sửa sơ đồ của tổ nếu cần.
bằng lời theo tiêu chí, không cho điểm; nói các bài 
hôm nay ứng với nội dung nào.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_10_tich_hop_nang_luc.docx