Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 2. Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số (theo vị trí) trong một số tự nhiên viết trong hệ thập phân. – Nhận biết được số La Mã không quá 30. 2. Năng lực – Đọc và viết được số tự nhiên; biểu diễn được số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó. – Đọc và viết được các số La Mã không quá 30. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích giá trị của chữ số bằng tên hàng; kiểm tổng giá trị các chữ số bằng số đã cho. – Giao tiếp toán học: đọc số theo lớp, trình bày cách tách lớp và cách đọc số La Mã. – Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): lưu bài làm về giá trị chữ số vào đúng thư mục được chỉ định với tên tệp theo quy ước, rồi tìm lại và mở đúng tệp để đối chiếu, tức sắp xếp dữ liệu một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: luyện đọc, viết số đến khi đúng. – Trung thực: tự kiểm và sửa chữ số sai, không chép đáp án. – Trách nhiệm: giữ gìn máy tính, que tính dùng chung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 9–12, 21; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hình, Bảng 1 và các bảng số La Mã (SGK tr. 9, 11); máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm soạn thảo văn bản, tạo trước thư mục Toan6, trong đó có thư mục con Tuan01. Không cần Internet. – HS: SGK, vở, bút; mỗi cặp bảy que tính (hoặc que diêm đã bỏ đầu, que tăm). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 11 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Một số, nhiều cách ghi (2 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách ghi số trong lịch sử – SGK Toán 6, tập một, tr. 9. a) Mục tiêu: Nhận ra cách ghi số đã thay đổi qua thời gian; cần một cách ghi dễ đọc, thuận tiện. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Quan sát ảnh cách ghi số trong lịch sử. Nêu một Kí hiệu có hình dạng, nét viết khác hẳn các chữ số điểm khác với các chữ số em đang dùng. Em đã 0; 1; 2; ; 9 đang dùng. Không yêu cầu đọc hay thấy số La Mã ở đâu? giải mã các kí hiệu cổ. Số La Mã thường gặp trên mặt đồng hồ, số thứ tự chương, mục trong sách. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu ảnh, giao câu hỏi ở b), trao đổi theo cặp 30 giây. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý so một kí Trao đổi theo cặp, chỉ vào kí hiệu cụ thể. hiệu trên ảnh với một chữ số trong vở; không suy đoán niên đại từ ảnh. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời; Nêu nhận xét và ví dụ. một bạn bổ sung nơi gặp số La Mã. Bước 4. Kết luận, nhận định: Dẫn vào bài: tiết này học hai cách ghi số – hệ thập phân và số La Mã không quá 30. 12 Biên soạn: Lop6.net 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Hệ thập phân (20 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba loại tiền dùng ở phần Vận dụng – SGK Toán 6, tập một, tr. 10. a) Mục tiêu: Nhận biết cách ghi số trong hệ thập phân, quan hệ giữa các hàng; biểu diễn số thành tổng giá trị các chữ số; quản lí tệp bài làm trên máy tính. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc SGK tr. 9 mục “Cách ghi số tự nhiên trong hệ Kiến thức cần chốt (SGK tr. 9): Trong hệ thập thập phân” và Chú ý. Đọc số 221 707 263 598 phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một theo Bảng 1 (mỗi lớp gồm ba hàng; chẳng hạn lớp dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0; 1; 2; ; nghìn gồm các hàng trăm nghìn, chục nghìn, 9; vị trí của chữ số trong dãy gọi là hàng. Cứ 10 nghìn): đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền Lớp Hàng trăm Hàng chục Hàng đơn trước nó (10 chục bằng 1 trăm; 10 trăm bằng 1 vị nghìn; ). Tỉ 2 2 1 Chú ý: với số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ Triệu 7 0 7 trái sang phải) khác 0; số có từ bốn chữ số trở lên Nghìn 2 6 3 viết tách từng lớp, mỗi lớp ba chữ số kể từ phải sang trái. Đơn vị 5 9 8 Đọc: hai trăm hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám. Câu hỏi SGK tr. 9: Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2, 102; 120; 201; 210 (SGV tr. 30). Không viết 012, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi 021 vì chữ số đầu tiên phải khác 0. chữ số chỉ viết một lần. HĐ1 (SGK tr. 10): Trong số 32 019, “chữ số 2 Chữ số 3 ở hàng chục nghìn, giá trị nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng 3 × 10 000 = 30 000; chữ số 0 ở hàng trăm, giá trị 2 × 1 000 = 2 000”. Hãy phát biểu theo mẫu câu 0; chữ số 1 ở hàng chục, giá trị 1 × 10 = 10; chữ đó đối với các chữ số còn lại. số 9 ở hàng đơn vị, giá trị 9. HĐ2 (SGK tr. 10): Viết số 32 019 thành tổng giá 32 019 = (3 × 10 000) + (2 × 1 000) trị các chữ số của nó. +(0 × 100) + (1 × 10) + 9. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 10): Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó. 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ (SGK tr. 10): ab là kí hiệu số tự nhiên có hai chữ số, hàng chục 236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6; là a, hàng đơn vị là b; abc là số có ba chữ số, hàng ab = (a × 10) + b với a ≠ 0; trăm a, hàng chục b, hàng đơn vị c. Gạch ngang abc = (a × 100) + (b × 10) + c với a ≠ 0. Đọc và trên đầu không phải phép nhân. nêu ý nghĩa các kí hiệu ab, abc. 34 604 = (3 × 10 000) + (4 × 1 000) Luyện tập (SGK tr. 10): Viết số 34 604 thành tổng +(6 × 100) + 4 (bỏ số hạng 0 × 10). giá trị các chữ số của nó. Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông a) Ba dòng: Số: 5 072. Đọc: năm nghìn không tin và nội dung số). Thực hành trên máy tính của trăm bảy mươi hai. Giá trị: 5 000; 0; 70; 2. Tệp GV (chiếu lên màn), hai bạn làm, cả lớp theo dõi nằm trong Toan6 > Tuan01, tên đúng và đối chiếu: GiaTriChuSo-Nhom01. a) Bạn thứ nhất mở tệp mới, gõ ba dòng về số b) Mở lại được đúng tệp từ thư mục quy định; nội 5 072: số; cách đọc; giá trị các chữ số từ hàng dung khớp vở: nghìn đến hàng đơn vị. Chọn Lưu thành, mở thư 5 072 = (5 × 1 000) + (7 × 10) + 2. mục Toan6, rồi Tuan01, đặt tên tệp GiaTriChuSo- c) Mỗi tuần một thư mục giúp sắp xếp bài làm Nhom01 và lưu. theo thứ tự thời gian; tên tệp nêu nội dung và b) Bạn thứ hai đóng tệp, tìm lại đúng thư mục, mở nhóm giúp tìm nhanh, không nhầm với tệp khác. tệp và đọc to để cả lớp đối chiếu với bài trong vở. Tên tệp không ghi họ tên hay thông tin cá nhân. c) Vì sao nên để các tệp của tuần trong cùng một Minh chứng năng lực số: chỉ ghi cho hai bạn trực thư mục và đặt tên tệp như vậy? tiếp thao tác (lưu đúng chỗ, đúng tên; tìm và mở đúng tệp). Vận dụng (SGK tr. 10): Bác Hoa đi chợ, mang ba 492 = (4 × 100) + (9 × 10) + 2 (nghìn đồng). loại tiền: 1 000 đồng, 10 000 đồng và 100 000 Bác trả 4 tờ 100 000 đồng, 9 tờ 10 000 đồng và 2 đồng. Tổng số tiền phải trả là 492 nghìn đồng. tờ 1 000 đồng (SGV tr. 31). Nếu mỗi loại tiền bác mang theo không quá 9 tờ Kiểm: 4 × 100 000 + 9 × 10 000 thì bác phải trả bao nhiêu tờ mỗi loại, mà người +2 × 1 000 = 492 000 (đồng); mỗi loại không bán không phải trả lại tiền thừa? quá 9 tờ. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho đọc dòng 1 Đọc SGK, chỉ các lớp, các hàng; đọc lại số theo theo cặp 2 phút; làm mẫu tách lớp từ phải sang lớp. trái, đọc số theo Bảng 1; chốt Chú ý. Giao dòng 2 (cá nhân), dòng 3 (cặp). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: HS viết Làm dòng 2–4 vào vở; đổi vở kiểm đủ năm chữ số 012 thì hỏi đó có phải số có ba chữ số không. của 32 019; làm dòng 6. Dòng 3: GV ghi giá trị các chữ số thẳng cột trên bảng để cộng theo cột, đi đến HĐ2 và kết luận. Phân tích Ví dụ ở dòng 4, nhấn gạch ngang không phải phép nhân; giao Luyện tập (cá nhân), dòng 6 (cặp). 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu ba dòng trên Dòng 5 (khoảng 4 phút): mời hai HS lên máy GV. màn chiếu với vở. Làm mẫu một lần thao tác Lưu thành; quan sát em thứ nhất chọn đúng thư mục, đặt đúng tên; em thứ hai tìm và mở lại. Lưu nhầm chỗ thì hướng dẫn Lưu thành lại vào đúng thư mục rồi mở lại để kiểm. Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp viết ba dòng vào vở; việc lưu, mở tệp chuyển sang tiết có thiết bị, không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS đọc Trình bày; kiểm điều kiện “không quá 9 tờ”, tổng ở dòng 3, một HS chữa Luyện tập; mời một “không phải trả tiền thừa”. cặp trình bày dòng 6, yêu cầu viết 492 thành tổng Trả lời dòng 5c. trước khi nêu số tờ. Hỏi lớp dòng 5c. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi kết luận vào vở. c) dòng 1, 3. Nhận xét: đúng tên hàng, đúng giá trị, tổng bằng số đã cho. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng 5; minh chứng chỉ ghi cho hai em đó. 2.2. Số La Mã (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đồng hồ có mặt số La Mã – SGK Toán 6, tập một, tr. 11. a) Mục tiêu: Đọc và viết được số La Mã từ 1 đến 30. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Quan sát mặt đồng hồ: em đọc được những số Mặt đồng hồ ghi các số La Mã từ I đến XII (từ 1 nào? đến 12). HS thường đọc được ngay III (3), VI (6), IX (9), XII (12); các số còn lại học ở dòng 2. Nếu HS hỏi về cách ghi số 4 trên một số mặt đồng hồ, chốt theo SGK: số 4 viết là IV. 15
Tài liệu đính kèm: