KHBD Thể Chất lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 6 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 12 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 17/09/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Thể Chất lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 6 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Tổ: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Giáo dục thể chất Tuần: 6 Số tiết: 2
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 CHẠY CỰ LI NGẮN
 Tiết 12 — Ôn chạy giữa quãng 30–50 m; học thở; Người thừa thứ ba
 Thời gian thực hiện: 45 phút (tiết 2/2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Phối hợp thở trong và sau chạy cự li ngắn; thực hiện chạy 30–50 m và hồi phục phù hợp.
2. Năng lực
Năng lực chung: tự tập, hợp tác, quan sát và giải quyết tình huống. Năng lực đặc thù: Phối hợp thở 
trong và sau chạy cự li ngắn; thực hiện chạy 30–50 m và hồi phục phù hợp.
[NLS] [TC1.1.2] Đối chiếu nhận xét với SGK số, chỉ ra chỗ đúng/sai và căn cứ.
[AI] [6.A1.3; 6.A3.1] Kiểm chứng tình huống AI mô phỏng và chọn cách thực hiện phù hợp theo 
SGK, hướng dẫn giáo viên.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ tập luyện; trung thực khi ghi kết quả; tôn trọng, giúp bạn; có trách nhiệm giữ an toàn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK trang in 8–23; SGV trang 25–45; hình, phiếu và đáp án trong bài; còi, đồng hồ; sân 
phẳng, sạch; làn chạy thẳng, mốc 10, 15, 30, 40, 50, 60 m và vùng giảm tốc đủ dài; dụng cụ trò chơi 
ghi trong luật. Kiểm sân, dụng cụ và sức khỏe trước giờ.
Học sinh: trang phục thể thao, giày phù hợp, nước uống cá nhân, giấy và bút. Thiết bị dùng chung có 
SGK số lưu cục bộ; bố trí ở nơi khô, ngoài làn vận động.
Không có thiết bị thì dùng đúng trang SGK giấy và phiếu; chưa ghi nhận chỉ báo qua thao tác số. 
Không thu thập hoặc chia sẻ hình ảnh cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (7 phút)
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 a) Mục tiêu: Kiểm tra mức sẵn sàng, khởi động và nhớ yêu cầu an toàn.
 b) Nội dung: Bốn hàng ngang so le; chạy nhẹ tại chỗ, xoay cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối, ép 
 dọc/ngang vừa sức.
 c) Sản phẩm: Khởi động đầy đủ, giữ khoảng cách và nêu điều cần lưu ý trước khi tập.
 7 Biên soạn: Lop6.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 d) Tổ chức thực hiện
 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Báo sĩ số và tình trạng sức khỏe; nhận vị trí, 
 Nhận lớp, kiểm sức khỏe, trang phục và khu vực kiểm giày và khoảng cách.
 tập; nêu nội dung tiết 12. Quy ước nghe còi 
 dừng, báo ngay khi mệt hoặc đau.
 2. Thực hiện nhiệm vụ (4 phút) Thực hiện theo nhịp, thở tự nhiên, không ép 
 Hướng dẫn chạy nhẹ một phút; các động tác khởi khớp; điều chỉnh khoảng cách để không chạm 
 động mỗi động tác 2 × 8 nhịp, tăng biên độ từ từ. bạn.
 Quan sát học sinh cần giảm vận động.
 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Nêu: chuẩn bị cơ thể; phát hiện vật cản, chỗ trơn 
 Hỏi: Vì sao cần khởi động và kiểm mặt sân trước hoặc không bằng phẳng để tránh sự cố.
 khi tập?
 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc hiệu lệnh dừng, chuyển tới vị trí học kĩ 
 Kiểm mức sẵn sàng; bố trí quan sát hoặc hỗ trợ thuật.
 ghi nhận cho người cần giảm vận động.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút)
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 a) Mục tiêu: Phối hợp thở trong và sau chạy cự li ngắn; thực hiện chạy 30–50 m và hồi phục phù 
 hợp.
 b) Nội dung: Quan sát hình, mẫu và trao đổi: Thở trong khi chạy và sau khi chạy khác nhau như thế 
 nào?
 c) Sản phẩm: Thử thực hiện điểm trọng tâm; trả lời được câu hỏi bằng dấu hiệu kĩ thuật.
 Hướng dẫn kĩ thuật: Trong lúc chạy, hít vào và thở ra nhanh, mạnh bằng cả mũi và miệng theo nhu 
 cầu vận động, không nín thở. Sau chạy, giảm tốc, đi bộ, hít thở sâu kết hợp thả lỏng tay, chân, thân. 
 Khi đứng nghỉ không cố thở nhanh liên tục; báo giáo viên nếu khó chịu. Gắn nhịp thở với thực hành 
 chạy, không tách thành cuộc thi nín thở. Chạy giữa quãng nhằm duy trì tốc độ cao đã đạt sau xuất 
 phát và chạy lao. Thân hơi ngả trước, đầu thẳng, mắt nhìn trước. Tay đưa chéo vào trong khi ra 
 trước, chéo ra ngoài khi ra sau, ngược hướng chân cùng bên. Chân trước nâng đùi lên và ra trước, 
 tiếp đất nửa trước bàn chân; chân sau duỗi và đạp mạnh để tiến. Tập đánh tay tại chỗ rồi chạy thẳng 
 30–50 m từ chậm đến nhanh; không cố kéo dài bước làm mất nhịp.
 Câu trả lời dự kiến: Trong chạy hít/thở nhanh, mạnh bằng cả mũi và miệng theo nhu cầu; sau chạy 
 giảm tốc, hít thở sâu kết hợp thả lỏng, không nín thở.
 8 Biên soạn: Lop6.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Tư thế thân và phối hợp tay chân khi chạy (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 14, Hình 2).
 d) Tổ chức thực hiện
 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Quan sát, nêu điều cần kiểm; đứng ở vị trí nhìn 
 Giao câu hỏi; hướng học sinh quan sát đúng phần rõ mẫu.
 tay, chân, thân và trình tự thể hiện trong hình.
 2. Thực hiện nhiệm vụ (6 phút) Quan sát mẫu, tập thử theo hiệu lệnh; đối chiếu 
 Nhắc mẫu thân và tay chân. Giáo viên minh họa tư thế với hình và tự điều chỉnh.
 thở khi chạy nhẹ 10 m rồi cách đi bộ, thả lỏng 
 sau chạy. Cho hai lượt chạy nhẹ 10 m và nhận 
 biết nhịp thở của mình; tránh thi nín thở hoặc cố 
 thở nhanh khi đứng yên.
 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Thực hiện, trả lời và giải thích; nghe góp ý, 
 Mời hai học sinh thể hiện điểm trọng tâm, bạn không nhận xét chỉ bằng 'đẹp/xấu'.
 khác trả lời câu hỏi và góp ý một dấu hiệu cụ thể.
 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Thực hiện lại điểm được sửa, nhắc một yêu cầu 
 Chốt theo hướng dẫn và đáp án; sửa trực tiếp lỗi an toàn.
 vừa quan sát trước khi tăng độ khó.
3. Hoạt động luyện tập (20 phút)
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 a) Mục tiêu: Củng cố chạy giữa quãng kết hợp thở; tham gia Người thừa thứ ba đúng luật.
 b) Nội dung: Ôn mỗi động tác bổ trợ một lượt 10 m (3 phút). Chạy giữa quãng hai lượt 30 m, người 
 sẵn sàng chọn một lượt 40–50 m; sau mỗi lượt đi bộ và thả lỏng, bạn quan sát cách hồi phục (7 phút). 
 Chơi Người thừa thứ ba (5 phút, gồm hướng dẫn đổi vai, hai hiệp và nghỉ).
 c) Sản phẩm: Có lượt thực hiện trước và sau góp ý; ghi được điểm làm đúng và điểm cần sửa.
 Bảng kiểm cặp (Có/Cần hỗ trợ): 1. Phối hợp thân, tay, chân; 2. Không nín thở; 3. Giảm tốc và thả 
 lỏng sau chạy; 4. Đổi vai trò chơi đúng, không va chạm. Ghi một lỗi ở lượt đầu, cách sửa và kết quả 
 lượt sau.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_the_chat_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_6_tich_hop_nang_l.docx