Biên soạn: Lop6.net 5. Hoạt động kết thúc (3 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Hồi tĩnh và xác định việc luyện tập tiếp. b) Nội dung: Đi bộ chậm, rung nhẹ tay chân, hít thở tự nhiên; tự nhận xét một điểm tiến bộ. c) Sản phẩm: Giảm mức vận động, nêu được một việc cần luyện và nhớ yêu cầu an toàn. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Chuyển đội hình, giảm tốc độ. Cho giãn cách và hướng dẫn hồi tĩnh. 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút) Thả lỏng nhẹ, báo giáo viên nếu khó chịu. Hướng dẫn đi bộ, thả lỏng; theo dõi học sinh cần hỗ trợ. 3. Báo cáo, thảo luận (0,5 phút) Nêu dấu hiệu cụ thể; lắng nghe nhận xét. Mời hai học sinh nêu điểm tiến bộ và việc cần sửa. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc nhiệm vụ, thu dụng cụ và rời sân theo hiệu Đi bộ nhẹ 5–10 phút ở nơi an toàn cùng gia đình lệnh. nếu sức khỏe cho phép; tập nhịp thở tự nhiên, ghi một dấu hiệu cơ thể và điều cần hỏi. Không tự chạy bù cự li hoặc tập trên đường có xe. Thu dụng cụ theo phân công. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................ ................................................................................................................ 7 Biên soạn: Lop6.net Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Tổ: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Giáo dục thể chất Tuần: 22 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHẠY CỰ LI TRUNG BÌNH – CẦU LÔNG Tiết 44 — Cầm vợt, cầm cầu, tư thế chuẩn bị và cổ tay Thời gian thực hiện: 45 phút (tiết 2/2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được hai cách cầm vợt, ba cách cầm cầu; biết hai tư thế chuẩn bị và bài tập cổ tay. 2. Năng lực Năng lực chung: tự tập, hợp tác, quan sát và giải quyết tình huống. Năng lực đặc thù: Thực hiện cầm vợt/cầu, tư thế chuẩn bị và xoay, lắc cổ tay có kiểm soát. [NLS] [TC1.1.1] Nêu thông tin cần tìm, tìm đúng mục/trang SGK số và giải thích cách tìm. 3. Phẩm chất Chăm chỉ tập luyện; trung thực khi ghi kết quả; tôn trọng, giúp bạn; có trách nhiệm giữ an toàn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK trang 63–67; SGV trang 97–104; dinh dưỡng: SGK trang 4–7; hình, phiếu và đáp án trong bài; còi, đồng hồ; vợt và cầu tối thiểu một bộ/cặp, vợt nguyên vẹn; vòng phẳng, cọc mềm, sân khô thoáng, khu tập cách nhau ngoài tầm vung vợt. Kiểm sân, dụng cụ và sức khỏe trước giờ. Học sinh: trang phục thể thao, giày phù hợp, nước uống cá nhân, giấy và bút. Thiết bị dùng chung có SGK số lưu cục bộ; bố trí ở nơi khô, ngoài làn vận động. Không có thiết bị thì dùng đúng trang SGK giấy và phiếu; chưa ghi nhận chỉ báo qua thao tác số. Không thu thập hoặc chia sẻ hình ảnh cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu (7 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Kiểm tra mức sẵn sàng, khởi động và nhớ yêu cầu an toàn. b) Nội dung: Bốn hàng ngang so le; chạy nhẹ tại chỗ, xoay cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối, ép dọc/ngang vừa sức. c) Sản phẩm: Khởi động đầy đủ, giữ khoảng cách và nêu điều cần lưu ý trước khi tập. 8 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Báo sĩ số và tình trạng sức khỏe; nhận vị trí, Nhận lớp, kiểm sức khỏe, trang phục và khu vực kiểm giày và khoảng cách. tập; nêu nội dung tiết 44. Quy ước nghe còi dừng, báo ngay khi mệt hoặc đau. 2. Thực hiện nhiệm vụ (4 phút) Thực hiện theo nhịp, thở tự nhiên, không ép Hướng dẫn chạy nhẹ một phút; các động tác khởi khớp; điều chỉnh khoảng cách để không chạm động mỗi động tác 2 × 8 nhịp, tăng biên độ từ từ. bạn. Khởi động kĩ cổ tay, vai, gối và cổ chân; vợt đặt ngoài vùng khởi động, chỉ cầm khi có lệnh. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Nêu: chuẩn bị cơ thể; phát hiện vật cản, chỗ trơn Hỏi: Vì sao cần khởi động và kiểm mặt sân trước hoặc không bằng phẳng để tránh sự cố. khi tập? 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc hiệu lệnh dừng, chuyển tới vị trí học kĩ Kiểm mức sẵn sàng; bố trí quan sát hoặc hỗ trợ thuật. ghi nhận cho người cần giảm vận động. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Thực hiện cầm vợt/cầu, tư thế chuẩn bị và xoay, lắc cổ tay có kiểm soát. b) Nội dung: Quan sát hình, mẫu và trao đổi: Ngón cái làm gì khi cầm vợt đánh trái? Vì sao không siết chặt cán suốt buổi? c) Sản phẩm: Thử thực hiện điểm trọng tâm; trả lời được câu hỏi bằng dấu hiệu kĩ thuật. Hướng dẫn kĩ thuật: Mô tả và hình dành cho người thuận tay phải; người thuận tay trái đổi bên tương ứng theo hướng dẫn giáo viên. Cầm đánh phải: đầu vợt hướng trước và chếch lên; ngón cái và trỏ đặt ở hai mặt đối diện của cán, ba ngón còn lại nắm tự nhiên gần cuối cán. Cầm đánh trái: đầu vợt chếch trái và lên, ngón cái tựa mặt trong cán để đẩy, ngón trỏ vòng ở phía ngoài; không bóp quá chặt. Cầm cầu nhẹ ở đầu một/hai cánh, thân cánh hoặc đế như ba hình, không làm dập cánh. Hai tư thế chuẩn bị: hai chân rộng bằng vai, gối hơi khuỵu, trọng lượng đều; hoặc chân trái trước chịu lực chính, chân phải sau tì nửa trước bàn chân. Thân hơi ngả trước, vợt ở trước, đầu vợt cao hơn trán, mắt quan sát cầu. Cầm vợt chắc vừa phải, xoay cổ tay theo hình số 8; lắc vợt bên phải, bên trái và phía trên đầu với biên độ nhỏ, chậm rồi tăng vừa sức. Giữ khoảng trống cả chiều cao và xung quanh, không dùng sức giật khớp. Câu trả lời dự kiến: Ngón cái tựa mặt trong cán để hỗ trợ đẩy vợt. Siết liên tục làm cổ tay khó linh hoạt; cầm chắc vừa đủ, không để rơi vợt. 9
Tài liệu đính kèm: