Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Hoàn thiện phần còn thiếu của phiếu 29A; mang Phiếu 29A đủ ba phần. phiếu đến tiết 30 để dùng ở hoạt động sắp xếp cụm danh từ trên bảng tính. Chuẩn bị bài tập 3, 4 (SGK tr. 66–67): chép bốn Sáu câu trong vở, chủ ngữ được gạch chân. câu của bài tập 3 và hai câu của bài tập 4 vào vở, gạch chân chủ ngữ của từng câu. Đọc lại đoạn kể cảnh em bé gặp lại bà (từ “Em quẹt một que diêm nữa vào tường” đến “Họ đã về chầu Thượng đế.”, SGK tr. 64) để chuẩn bị viết đoạn văn ở bài tập 5 (tiết 30). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop6.net PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 29 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 29A – Cụm danh từ Phần 1. Ghi tên ba đồ dùng học tập vào cột giữa; thêm từ ngữ vào cột phụ trước và/hoặc cột phụ sau để tạo ba cụm danh từ. Phần phụ trước Phần trung tâm (danh từ) Phần phụ sau Mẫu: tất cả, những học sinh chăm chỉ ...... ...... ...... ...... ...... ...... ...... ...... ...... Các từ ở phần phụ trước thường cho biết điều gì? .................................................................................................................................. Các từ ở phần phụ sau thường cho biết điều gì? .................................................................................................................................. Phần 2. Bài tập 1 (SGK tr. 66): ghi bốn cụm danh từ tìm được trong hai câu a, b vào bảng. Câu Cụm danh từ Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau a ...... ...... ...... ...... a ...... ...... ...... ...... b ...... ...... ...... ...... b ...... ...... ...... ...... Phần 3. Bài tập 2 (SGK tr. 66). Nhóm: ...... Phần văn bản: SGK tr. ...... Cụm danh từ tìm được trong văn bản: .................................................................................................................................. Danh từ trung tâm: .................................................................................................................................. Ba cụm danh từ khác tạo từ danh từ trung tâm đó: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 12 Biên soạn: Lop6.net Thẻ 29B – Công cụ AI tách cụm danh từ (mô phỏng) THẺ MÔ PHỎNG – mô phỏng một kết quả có thể gặp, soạn để học, không phải kết quả của một ứng dụng có thật. Một số công cụ AI xử lí ngôn ngữ có thể tách câu thành các cụm từ để tìm xem câu nói về ai, về cái gì. Công cụ trong thẻ được huấn luyện bằng rất nhiều câu tiếng Việt đã được người tách từ, ghi loại từ và gạch chân cụm danh từ (dữ liệu), cùng một cách học (thuật toán): tìm quy luật những từ nào thường đi kèm danh từ. Đầu vào: Các bạn nhỏ lớp em quyên góp những cuốn sách cũ. Các bước công cụ làm (đang xếp lộn xộn): A. Ghép mỗi từ được ghi là danh từ với các từ đứng trước, đứng sau bổ sung nghĩa cho nó thành cụm danh từ. B. Nhận câu người dùng gõ vào. C. Tách câu thành từng từ: Các | bạn | nhỏ | lớp | em | quyên góp | những | cuốn sách | cũ. D. Ghi loại của từng từ theo quy luật đã học từ dữ liệu: các (chỉ số lượng), bạn (danh từ), nhỏ (tính từ), lớp (danh từ), em (đại từ), quyên góp (danh từ), những (chỉ số lượng), cuốn sách (danh từ), cũ (tính từ). E. Đưa ra danh sách cụm danh từ. Kết quả: (1) các bạn nhỏ lớp em; (2) quyên góp những cuốn sách cũ. 1. Hai thành phần nào được dùng để huấn luyện công cụ? .................................................................................................................................. 2. Xếp các bước A, B, C, D, E theo đúng thứ tự công cụ làm việc: ...... → ...... → ...... → ...... → ...... 3. Trong kết quả, cụm nào không phải cụm danh từ? Vì sao? Sửa lại cho đúng. Bước nào làm công cụ ra kết quả sai? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 4. Trước khi dùng kết quả của công cụ để làm bài, em cần làm gì? .................................................................................................................................. 13 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CỤM DANH TỪ (tiết 2/2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 8 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 30 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nhận xét được tác dụng của việc dùng cụm danh từ làm chủ ngữ qua hai cặp câu ở bài tập 3 (SGK tr. 66). Mở rộng được chủ ngữ là danh từ thành cụm danh từ (bài tập 4, SGK tr. 67). Viết được đoạn văn khoảng 5 – 7 câu tưởng tượng cảnh cô bé bán diêm gặp lại bà, có ít nhất một cụm danh từ làm chủ ngữ (bài tập 5, SGK tr. 67). 2. Năng lực Phân tích chủ ngữ là danh từ hay cụm danh từ; mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ; viết đoạn văn sáng tạo, tự kiểm và góp ý theo tiêu chí. Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): chọn cụm danh từ đã tìm ở tiết 29 để nhập vào bảng tính có các cột theo cấu tạo; sắp xếp bảng theo cột Phần trung tâm, lọc ra các cụm có cùng danh từ trung tâm; lưu tệp đúng tên, đúng thư mục của lớp để mở lại khi ôn tập. 3. Phẩm chất Nhân ái: đồng cảm với em bé bán diêm, trân trọng tình bà cháu qua đoạn văn tưởng tượng. Trách nhiệm khi dùng máy chung: thao tác theo lượt, lưu đúng tên, đúng chỗ, không xoá dữ liệu của nhóm khác; không ghi họ tên vào tên tệp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập một tr. 62, 64, 66–67; phiếu 29A (HS mang theo), phiếu 30A và khung chiếu 30B ở cuối tiết; mỗi HS hai thẻ Đ, S làm bằng giấy nháp cho trò chơi ở hoạt động 1. Máy tính của GV có phần mềm bảng tính (ví dụ Microsoft Excel), nối ti vi. Trước giờ học, GV tạo tệp CumDanhTu-6A.xlsx trong thư mục của lớp, nhập hàng tiêu đề và tám dòng mẫu như khung 30B. Lớp học ở phòng máy hoặc có máy tính xách tay cho nhóm (nếu điều kiện cho phép): mỗi nhóm một máy, mở bản sao của tệp mẫu, nhập cả bốn cụm ở phiếu 29A phần 3. Máy không có Excel: dùng phần mềm bảng tính có sẵn (LibreOffice Calc có lệnh sắp xếp, lọc tự động tương tự). Không có máy tính: nhóm kẻ bảng sáu cột trên giấy A3, cắt các dòng thành thẻ để xếp theo danh từ trung tâm; cách này vẫn luyện cấu tạo cụm danh từ nhưng không có thao tác số, lần này không ghi nhận năng lực số. HS không dùng thiết bị, tài khoản riêng; không cần Internet. HS cần hỗ trợ: được gợi câu hỏi ở bài tập 4, viết đoạn văn theo ba ý gợi ý; đọc to dòng của nhóm cho bạn nhập. HS khá: thao tác sắp xếp, lọc; viết đoạn văn có hai cụm danh từ làm chủ ngữ. 14 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: “Ai nhanh hơn” – đâu là cụm danh từ? (5 phút) a) Mục tiêu: Ôn lại cách nhận biết cụm danh từ qua danh từ trung tâm và các từ ngữ phụ; phân biệt với tổ hợp có trung tâm không phải danh từ. b) Nội dung: Bốn tổ hợp lấy từ truyện Cô bé bán diêm: một em gái nhỏ; rét dữ dội; quẹt que diêm thứ hai; cửa sổ mọi nhà. HS giơ thẻ Đ (là cụm danh từ) hoặc S (không phải), rồi chỉ ra danh từ trung tâm hoặc giải thích. c) Sản phẩm: Lựa chọn Đ/S đúng cho bốn tổ hợp; danh từ trung tâm của hai cụm danh từ; lời giải thích vì sao hai tổ hợp còn lại không phải cụm danh từ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Mở vở cho GV xem phần chuẩn bị; làm hai thẻ Kiểm tra nhanh việc chuẩn bị: HS mở vở có sáu Đ, S bằng giấy nháp. câu đã chép, chủ ngữ đã gạch chân (dùng ở hoạt động 2, 3). Phổ biến luật: GV chiếu (hoặc viết bảng) lần lượt bốn tổ hợp lấy từ truyện Cô bé bán diêm; sau mỗi tổ hợp, cả lớp có 5 giây suy nghĩ rồi giơ thẻ Đ nếu là cụm danh từ, thẻ S nếu không phải: (1) một em gái nhỏ; (2) rét dữ dội; (3) quẹt que diêm thứ hai; (4) cửa sổ mọi nhà. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Suy nghĩ, giơ thẻ. Chiếu từng tổ hợp, đếm 5 giây, hô “Giơ thẻ!”; quan sát số thẻ đúng, sai để biết tổ hợp nào cần giải thích kĩ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giải thích; bạn bổ sung. Mời HS giơ thẻ khác số đông giải thích. Hỏi: Với Dự kiến trả lời: tổ hợp là cụm danh từ, danh từ trung tâm là từ – (1) Đ: danh từ trung tâm “em gái”; “một” chỉ nào? Với tổ hợp không phải cụm danh từ, từ số lượng, “nhỏ” nêu đặc điểm. trung tâm chỉ gì? – (2) S: “rét” chỉ đặc điểm của thời tiết, không phải danh từ; “dữ dội” bổ sung mức độ cho “rét”. – (3) S: “quẹt” chỉ hoạt động. Trong tổ hợp có cụm danh từ “que diêm thứ hai” (danh từ trung tâm “que diêm”, “thứ hai” đứng sau cho biết que diêm nào) nhưng cả tổ hợp không phải cụm danh từ. – (4) Đ: danh từ trung tâm “cửa sổ”; “mọi nhà” đứng sau, cho biết cửa sổ của những nhà nào. 15
Tài liệu đính kèm: