KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 29 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 54 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 29 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
Thẻ 113B – Đối chiếu bài viết về băng tan (mô phỏng)
Tình huống mô phỏng; tên người, trang web, bài viết là giả định.
Tổ của Lan tìm được ba bài viết về băng tan để chuẩn bị 3 – 4 câu giới thiệu với lớp. Trước khi dùng, 
Lan đối chiếu với câu văn đã học trong văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống (đăng trên báo điện tử 
của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam): “Trái Đất đang nóng dần lên, nhiều khối băng 
ở Bắc Cực và Nam Cực bị tan chảy làm nước biển dâng cao, đe doạ sự tồn tại của một số thành phố sôi 
động và làng mạc trù phú miền duyên hải.”
 Bài Nơi đăng, người viết, ngày Câu chính của bài
 đăng
 1 Trang tin của một cơ quan khí “Băng ở hai địa cực đang tan 
 tượng; ghi tên người viết, ngày nhanh hơn trước; nước biển 
 đăng; ghi nguồn số liệu. dâng đe doạ một số vùng ven 
 biển.”
 2 Một trang cá nhân; không ghi “Chỉ một năm nữa, băng ở Bắc 
 tên người viết, không ghi ngày Cực sẽ tan hết, mọi thành phố 
 đăng; rất nhiều lượt chia sẻ. ven biển trên thế giới sẽ chìm 
 Kèm ảnh một thành phố ngập trong nước!”
 nước, dưới ảnh ghi: “ảnh do 
 máy tạo”.
 3 Bài của một học sinh trên trang “Năm nay, diện tích băng ở Bắc 
 tin của một trường; ghi tên Cực nhỏ hơn những năm 
 người viết; ngày đăng cách đây trước.”
 mười lăm năm.
Câu 1. Đối chiếu với câu văn đã học, bài 1 và bài 2, bài nào nói khớp, bài nào nói khác? Khác ở chỗ 
nào?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 2. Lan có nên dùng bài 2 không? Những dấu hiệu nào trên thẻ giúp em trả lời?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 3. Nếu dùng câu “Năm nay ” của bài 3, Lan cần lưu ý gì?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 11 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG
 VĂN BẢN 1. TRÁI ĐẤT – CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG (Hồ Thanh Trang) – Tiết 3
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 29 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 114
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Làm rõ được lí do xuất hiện câu hỏi “Trái Đất có thể chịu đựng đến bao giờ?” ở đoạn cuối và nêu được 
suy nghĩ của mình (câu 6, SGK tr. 81); giải thích được ý sau cùng của bài không lạc đề (hộp SUY 
LUẬN, SGK tr. 80).
Rút ra được kinh nghiệm đọc một văn bản thông tin (câu 7); khái quát được nội dung và những yếu tố 
hình thức của văn bản; lập ý được cho đoạn văn khoảng 5 – 7 câu về chủ đề “Để hành tinh xanh mãi 
xanh ” (Viết kết nối với đọc).
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ: chỉ ra quan hệ giữa câu hỏi cuối bài với những điều văn bản kể trước đó; khái quát 
cách đọc văn bản thông tin; lập ý cho đoạn văn. Giao tiếp và hợp tác: trao đổi cặp, nhóm. Tự chủ và tự 
học: viết đoạn văn ở nhà theo phiếu lập ý.
Giáo dục AI – [6.B1.1] (Đánh giá các tính năng AI): qua thẻ 114B, chỉ ra được mặt tích cực và hạn chế 
của tính năng xếp bài tự động có dùng AI trong một ứng dụng đọc tin: giúp người đọc nhanh thấy bài 
về điều mình quan tâm nhưng có thể đưa bài nói quá, chưa đủ căn cứ lên đầu và làm bài ấy lan truyền 
nhanh hơn; nêu được cách xử lí trước khi chia sẻ.
3. Phẩm chất
Yêu quý Trái Đất; có trách nhiệm bảo vệ môi trường bằng việc làm cụ thể hằng ngày. Trung thực: 
không chia sẻ tin chưa kiểm chứng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập hai (tr. 78 – 81); vở chuẩn bị câu 6, 7, hộp SUY LUẬN, ba ý Viết kết nối (giao ở tiết 113); 
thẻ 113B của tiết trước (HS mang theo); khung chiếu 114A, thẻ 114B, phiếu 114C in sẵn ở cuối tiết; 
bảng phụ cho phần làm nhóm câu 7.
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu khung 114A, thẻ 114B; không có thì GV đọc câu hỏi khung 114A 
và phát bản in thẻ 114B. HS mỗi em bốn thẻ giấy nhỏ ghi A, B, C, D (hoặc giơ tay theo số ngón) cho 
trò chơi. Thẻ 114B là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không lên mạng; tên người, ứng dụng, bài 
viết là giả định.
HS cần hỗ trợ: ở câu 6 được GV chỉ đoạn “Hiện tại ” và đếm cùng các tổn thương; ở phiếu 114C 
được gợi chọn việc làm ở nhà, ở trường. HS khá: nối được câu hỏi cuối bài với câu thứ ba của sa-pô và 
với câu “Nhưng đáng buồn thay ” ở phần 4.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: đọc lại phần cuối văn bản (4 phút)
a) Mục tiêu: Gợi lại nội dung phần 5 của văn bản bằng giọng đọc; nêu cảm xúc ban đầu khi nghe phần 
này.
b) Nội dung: GV kiểm vở chuẩn bị; một HS đọc to phần 5 (Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?); lớp nêu 
cảm xúc.
c) Sản phẩm: Giọng đọc của HS; câu trả lời ngắn của lớp.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Mở vở cho GV kiểm. Một HS đọc to; cả lớp 
 Kiểm nhanh vở chuẩn bị câu 6, 7, hộp SUY nghe, đánh dấu trong SGK.
 LUẬN và ba ý Viết kết nối (0,5 phút).
 Mời một HS đọc to phần 5, từ “Hiện tại, hành 
 tinh xanh ” đến “ đang đứng trước những 
 thách thức to lớn.” (SGK tr. 80; khoảng 270 
 tiếng, gần 2 phút). Dặn: đọc chậm, rõ; dừng lâu 
 hơn ở câu hỏi cuối. Cả lớp nghe, đánh dấu trong 
 SGK những chỗ khiến em lo nhất.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc, nghe, đánh dấu.
 HS đọc vấp ở “ô-dôn”, “duyên hải”: GV đọc lại 
 mẫu từ ấy, HS đọc tiếp.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu cảm xúc, chỉ chỗ đã đánh dấu.
 Hỏi nhanh hai HS (1 phút): Nghe xong phần này, Dự kiến trả lời:
 em thấy thế nào? Chỗ nào khiến em lo nhất? – Lo lắng, buồn; lo nhất vì đại dương thành “túi 
 chứa rác thải nhựa khổng lồ”, băng tan làm nước 
 biển dâng cao, nhiều loài bị săn đến gần như 
 tuyệt chủng. Chấp nhận mọi chỗ HS chỉ đúng 
 trong phần 5.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Phần 5 cho thấy Trái Đất đang bị tổn 
 Nhận xét giọng đọc (rõ chữ, ngắt đúng dấu câu). thương nhiều mặt.
 Dẫn vào bài (0,5 phút): Phần cuối văn bản kết 
 thúc bằng một câu hỏi. Vì sao tác giả hỏi như 
 vậy? Câu hỏi ấy gợi cho ta điều gì?
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động 2. Khám phá văn bản: câu hỏi cuối bài và ý sau cùng của văn bản (câu 6, hộp SUY 
LUẬN) (9 phút)
a) Mục tiêu: Làm rõ được lí do xuất hiện câu hỏi “Trái Đất có thể chịu đựng đến bao giờ?”; nêu được 
suy nghĩ của bản thân; giải thích được ý sau cùng của bài không lạc đề.
b) Nội dung: Cặp đôi trả lời ba câu hỏi nhỏ tách từ câu 6; cả lớp trả lời hộp SUY LUẬN.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu 6 và hộp SUY LUẬN.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc lại đoạn “Hiện tại ”; trao đổi cặp, đối 
 Nêu câu hỏi 6: chiếu vở chuẩn bị.
 6. Làm rõ lí do xuất hiện câu hỏi “Trái Đất có thể Dự kiến trả lời:
 chịu đựng đến bao giờ?” trong đoạn cuối của văn – (a): rừng bị co hẹp, “nhường chỗ cho sự xâm 
 bản. Câu hỏi đó gợi lên trong em những suy nghĩ lấn của màu xám hoang mạc”; động vật hoang dã 
 gì? (SGK tr. 81) bị săn lùng, “đã hoặc gần như tuyệt chủng”; hải 
 Giao cặp (3 phút; cách tổ chức theo SGV tr. 75: sản “nghèo” đi; đại dương thành “túi chứa rác 
 tách câu 6 thành hai nội dung — lí do xuất hiện thải nhựa khổng lồ”; Trái Đất nóng dần lên, băng 
 câu hỏi và suy nghĩ của em — rồi đặt câu hỏi ở hai cực tan, nước biển dâng; tầng ô-dôn thủng; 
 nhỏ), dùng vở đã chuẩn bị: đất, nước, không khí ô nhiễm nặng nề. Phần lớn 
 Hỏi thêm (a): Trước câu hỏi ấy, đoạn “Hiện do con người: văn bản viết Trái Đất bị tổn 
 tại ” kể những tổn thương nào của Trái Đất? Ai thương “bởi nhiều hành động vô ý thức hay bất 
 gây ra? chấp tất cả của con người”; riêng việc Trái Đất 
 nóng dần lên, văn bản viết “Do một phần chịu 
 Hỏi thêm (b): Tác giả có thể viết một câu khẳng 
 tác động của các kế hoạch phát triển công nghiệp 
 định, ví dụ “Trái Đất sắp không chịu đựng nổi 
 thiếu bền vững”.
 nữa.”. Vì sao tác giả lại đặt câu hỏi?
 Hỏi thêm (c): Câu hỏi ấy khiến em nghĩ gì về 
 Trái Đất và về việc của mình?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tiếp tục trao đổi (b), (c).
 Cặp lúng túng ở (a): gợi đếm theo từng câu của Dự kiến trả lời:
 đoạn “Hiện tại ”, mỗi câu một tổn thương. Ở – (b): Câu hỏi đặt ngay sau một loạt tổn thương, 
 (b): gợi đọc to cả hai cách (câu khẳng định của như nỗi lo bật lên sau khi kể hết những điều đáng 
 GV và câu hỏi của tác giả), hỏi cách nào khiến buồn. Câu hỏi không có lời đáp sẵn, buộc người 
 người đọc phải dừng lại nghĩ. đọc tự nghĩ; chính văn bản nói đó là câu hỏi 
 “nhức nhối, khiến nhân loại không thể làm ngơ”. 
 So với câu khẳng định GV vừa đọc, câu hỏi 
 khiến người đọc day dứt hơn, phải tự tìm câu trả 
 lời.
 – (c) (câu hỏi mở; chấp nhận suy nghĩ có lí do): 
 em lo cho Trái Đất; con người gây ra nhiều tổn 
 thương nên phải có trách nhiệm; em muốn làm 
 việc nhỏ để Trái Đất bớt bị tổn thương (không xả 
 rác, tiết kiệm nước ).
 14 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, bổ sung; trả lời hộp SUY LUẬN.
 Mời ba cặp, mỗi cặp một câu (a), (b), (c); lớp bổ Dự kiến trả lời:
 sung (2 phút). – Không lạc đề. Câu cuối: “Sự sống trên hành 
 Nêu hộp SUY LUẬN, cả lớp suy nghĩ, trả lời (2 tinh xanh, trong đó có con người, đang đứng 
 phút): trước những thách thức to lớn.” — vẫn nói về sự 
 Ý sau cùng của bài có lạc đề không? (SGK tr. sống, đúng chủ đề “cái nôi của sự sống”. Ý cuối 
 80) nối với câu “Nhưng đáng buồn thay ” ở phần 4 
 Gợi khi HS cho là lạc đề: Nhan đề nói về “sự và với câu hỏi thứ ba của sa-pô “Con người có 
 sống”. Câu cuối bài nói về điều gì? Đọc lại câu thể làm gì để bảo vệ Trái Đất?”: nêu tình trạng 
 thứ ba của sa-pô. đáng lo để người đọc thấy phải bảo vệ Trái Đất.
 Bước 4. Kết luận, nhận định II. Khám phá văn bản (tiếp)
 Nhận xét: khen cặp dẫn đúng câu văn ở (a), giải 6. Câu hỏi “Trái Đất có thể chịu đựng đến bao 
 thích được tác dụng của câu hỏi ở (b). Chốt (1 giờ?”: bật lên sau hàng loạt tổn thương mà phần 
 phút; định hướng ở SGV tr. 76): tình trạng Trái lớn do con người gây ra; là lời cảnh tỉnh khiến 
 Đất đáng lo ngại; không phải mọi tổn thương đều người đọc phải suy nghĩ, có trách nhiệm. Ý sau 
 do con người (văn bản viết “Do một phần chịu cùng không lạc đề: vẫn nói về sự sống, nối với 
 tác động ”), nhưng con người phải chịu trách phần 4 và sa-pô.
 nhiệm rất lớn; trước hết mỗi người biết chia sẻ ⇒ Văn bản không chỉ cung cấp thông tin mà 
 nỗi lo với Trái Đất. còn khơi gợi trách nhiệm của con người với 
 Trái Đất.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_29_tich_hop_nang_l.docx