Biên soạn: Lop6.net Phần 2. Góp ý cho bài của bạn. Người góp ý: .................................. Người viết: .................................. Câu hỏi Góp ý (chỉ rõ đoạn, câu) 1. Đọc mở bài, em biết bạn bàn hiện tượng (vấn ...... đề) gì chưa? Bạn mở bài trực tiếp hay kể một câu chuyện? 2. Ý kiến của bạn về hiện tượng (vấn đề) là gì? ...... Câu nào nói rõ ý kiến ấy? 3. Thân bài có mấy ý? Mỗi ý có lí lẽ nào, bằng ...... chứng nào? Ý nào còn thiếu bằng chứng? 4. Các ý được xếp theo thứ tự có hợp lí không? ...... Em muốn đổi chỗ ý nào không? Vì sao? 5. Kết bài có khẳng định lại ý kiến của bạn ...... không? 6. Bài có lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu không? Ở ...... đâu? 7. Điều em thích nhất trong bài của bạn ...... 11 Biên soạn: Lop6.net Thẻ 109B – Lưu bài văn đã gõ vào thư mục trực tuyến của lớp (mô phỏng) Tình huống mô phỏng; tên người, thư mục, tệp, phông chữ là giả định. Bạn Hà (số thứ tự 8, lớp 6A) gõ bài văn trình bày ý kiến trên máy tính ở nhà, đăng nhập ổ lưu trữ trực tuyến của lớp bằng tài khoản nhà trường cấp. Thư mục “6A – Bài viết Tuần 28” do cô giáo tạo; tuần trước Hà đã lưu tệp dàn ý “8- DanY” vào thư mục này. Lời dặn của cô giáo và việc Hà đã làm: Lời dặn của cô giáo Việc Hà đã làm 1. Bài văn lưu thành một tệp riêng, tên “số thứ Hà mở tệp “8-DanY”, xoá dàn ý, gõ bài văn vào tự-BaiViet”; giữ nguyên tệp dàn ý để cô xem đó rồi bấm Lưu. Trong thư mục chỉ còn tệp “8- cùng bài. DanY”, bên trong là bài văn. 2. Dùng phông Times New Roman, cỡ chữ 14. Hà để cỡ chữ 14, chọn phông “Chữ Mềm Mại” Phông này có sẵn trên máy của trường, mở ở tải từ một trang mạng về máy ở nhà. Máy của máy nào chữ cũng hiện đúng. trường không có phông này. Khi cô mở tệp trên máy của trường, các chữ có dấu hiện thành ô vuông. 3. Lưu vào thư mục “6A – Bài viết Tuần 28”. Hà lưu vào đúng thư mục ấy. 4. Lưu xong, mở lại thư mục kiểm tra: thấy tên Hà bấm Lưu rồi tắt máy ngay. tệp của mình, mở tệp ra đọc được hết bài. Các lệnh trên phần mềm soạn thảo: – Lưu (Ctrl + S): ghi nội dung đang gõ đè lên chính tệp đang mở; nội dung cũ của tệp ấy không còn. – Lưu thành: lưu nội dung đang gõ thành một tệp mới, đặt tên mới; tệp cũ giữ nguyên. – Đổi phông: chọn cả bài (Ctrl + A), chọn tên phông trong ô Phông chữ. Câu 1. So với lời dặn, Hà đã làm đúng lời dặn nào, chưa đúng những lời dặn nào? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 2. Vì sao tệp dàn ý của Hà không còn? Lần sau, Hà nên dùng lệnh nào và đặt tên tệp bài văn là gì? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 3. Hà cần làm gì để cô mở tệp trên máy của trường vẫn đọc được chữ? Vì sao cô dặn dùng phông Times New Roman? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 12 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG (VẤN ĐỀ) ĐỜI SỐNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 28 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 110 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống gần gũi: nêu gọn, rõ hiện tượng; lần lượt trình bày các ý có lí lẽ và bằng chứng; nhấn mạnh ý kiến riêng; kết luận gợi người nghe trao đổi (SGK tr. 70 – 71). Biết tóm tắt ý kiến người nói đã trình bày, trao đổi về hiện tượng (vấn đề) và cách trình bày; nhận xét lí lẽ, bằng chứng người nói sử dụng; người nói biết giải thích thêm, bảo vệ ý kiến của mình khi thấy ý kiến ấy đúng. Nắm được việc tự học phần Củng cố, mở rộng và Thực hành đọc văn bản Tiếng cười không muốn nghe (SGK tr. 71 – 75). 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ: chuyển dàn ý bài viết thành dàn ý bài nói; nói mạch lạc, có lí lẽ và bằng chứng; nghe, tóm tắt, nhận xét bài nói. Giao tiếp và hợp tác: tập nói theo nhóm, góp ý cho bạn, trao đổi tôn trọng khi ý kiến khác nhau. Tự chủ và tự học: tự học Củng cố, mở rộng và Thực hành đọc theo phiếu. Năng lực số – [TC1.2.2] (Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số): qua thẻ 110C, chọn được tính năng phù hợp để đưa số liệu của tổ lên trang chiếu minh hoạ bài nói và ghi được nguồn số liệu dưới biểu đồ (ai thu, thu thế nào). Giáo dục AI – [6.C2.1] (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống): qua thẻ 110C, phân biệt được tính năng có dùng AI và tính năng không dùng AI trong phần mềm trình chiếu dựa vào cách làm ghi trên thẻ; nêu được vì sao trong tình huống trên thẻ không dùng biểu đồ do tính năng có dùng AI tự tạo số liệu. 3. Phẩm chất Trung thực: số liệu, bằng chứng trong bài nói là điều có thật, nói rõ nguồn. Trách nhiệm, nhân ái: lắng nghe, tôn trọng ý kiến khác; nhận xét bạn trên tinh thần xây dựng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 70 – 75); dàn ý bài nói HS ghi trong vở (Hướng dẫn về nhà tiết 109); phiếu 110A, 110B, thẻ 110C, phiếu 110D, 110E in sẵn ở cuối tiết; đồng hồ bấm giờ. Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu khung Mục đích nói – Người nghe, mục Trình bày bài nói, bảng Sau khi nói, thẻ 110C; không có thì phát bản in. Thẻ 110C là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không dùng máy, không dùng công cụ AI thật; tên người, số liệu của tổ, phần mềm là giả định. Không ghi âm, quay phim trên lớp. 13 Biên soạn: Lop6.net HS cần hỗ trợ: nói phần mở đầu và một ý có một bằng chứng; được nghe câu mở đầu mẫu của GV. HS khá: mở đầu bằng một câu chuyện ngắn; chuẩn bị một câu hỏi gợi người nghe trao đổi ở phần kết luận. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: thu bài; khi nào em cần nói ý kiến của mình? (3 phút) a) Mục tiêu: Nộp bản sạch bài văn; nhận ra trong sinh hoạt, học tập có nhiều lúc cần nói ý kiến của mình trước người khác và ý kiến mỗi người có thể khác nhau. b) Nội dung: GV thu bài; hỏi một câu về lúc cần nói ý kiến trước lớp; dẫn vào bài theo đoạn giới thiệu của SGK tr. 70. c) Sản phẩm: Bài được thu; ý kiến HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thu bài (1 phút) Nộp bài; mở vở có dàn ý bài nói. Thu bản sạch bài văn trình bày ý kiến, kèm bản nháp, phiếu 108B, 109A (giao ở tiết 109); ghi danh sách, hẹn trả có nhận xét ở tiết 112. Nhắc HS giữ lại dàn ý bài nói trong vở. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến. Hỏi: Ở lớp, có lúc nào em phải đứng lên nói ý Dự kiến trả lời: kiến của mình trước các bạn (ví dụ khi cả lớp – Có: khi bàn việc chung của lớp, khi góp ý về bàn chọn trò chơi cho buổi sinh hoạt, chọn cách nội quy, khi chọn sách để đọc Các bạn thường trang trí lớp)? Khi ấy, các bạn có cùng một ý có ý kiến khác nhau, nên phải nói rõ lí do để kiến không? người khác hiểu và đồng tình. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nghĩ, nhớ lại một lần cụ thể. Cho HS nghĩ 20 giây. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai HS kể; lớp nghe. Mời hai HS kể ngắn (1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Khi trao đổi, mỗi người cần biết trình bày ý Dẫn vào bài bằng đoạn giới thiệu khung Nói và kiến của mình và phản hồi ý kiến của người nghe (SGK tr. 70): trước một hiện tượng (vấn khác. đề), ý kiến có thể rất khác nhau nên cần trao đổi, thảo luận; hôm nay mỗi em trình bày ý kiến về chính hiện tượng em đã viết. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2. Trước khi nói: mục đích, người nghe, chuẩn bị nội dung nói (7 phút) a) Mục tiêu: Xác định mục đích nói, người nghe; chuyển dàn ý bài viết thành dàn ý bài nói, chú ý chỗ khác nhau giữa viết và nói, đánh dấu chỗ cần nhấn mạnh, số liệu, bằng chứng. b) Nội dung: Đọc khung Mục đích nói – Người nghe và mục a. Chuẩn bị nội dung nói (SGK tr. 70); HS hoàn thiện phiếu 110A từ dàn ý trong vở. c) Sản phẩm: Phiếu 110A (dàn ý bài nói có đánh dấu chỗ nhấn mạnh). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, nghe; trả lời câu hỏi. Mời một HS đọc khung Mục đích nói – Người Dự kiến trả lời: nghe và mục a. Chuẩn bị nội dung nói (1 phút): – Mục đích nói, người nghe (theo khung SGK tr. – Tóm lược nội dung bài viết thành dạng dàn ý. 70): thuyết phục người nghe về ý kiến của em (SGK tr. 70) trước một hiện tượng (vấn đề) trong đời sống; – Chú ý sự khác nhau về cách mở đầu, cách triển người nghe là thầy cô, các bạn trong lớp và khai, cách kết thúc giữa bài viết và bài nói để những người quan tâm đến hiện tượng ấy. trình bày các nội dung bằng ngôn ngữ nói phù – Khác nhau: mở đầu có lời chào, giới thiệu hợp. (SGK tr. 70) mình định nói về điều gì; triển khai bằng câu – Đánh dấu những chỗ cần nhấn mạnh, ghi chú ngắn, có từ nối để người nghe theo kịp (thứ nhất, thêm các số liệu, các bằng chứng,... (SGK tr. 70) thứ hai, cuối cùng), nhìn người nghe; kết thúc nhắc lại ý kiến và mời các bạn hỏi, trao đổi — Hỏi thêm: Bài nói của em khác bài viết ở chỗ nào bài viết không có lời chào, lời mời. khi mở đầu, khi triển khai, khi kết thúc? Phát phiếu 110A. Giao cá nhân (4 phút): từ dàn ý Điền phiếu 110A. bài nói trong vở, điền phiếu 110A; ở cột phải ghi Gợi ý — dàn ý bài nói mẫu của GV (đề tài đã chỗ cần nhấn mạnh (gạch chân trong vở), số liệu, làm mẫu ở tiết 108, 109; đọc khi HS lúng túng): bằng chứng định nói. Bài nói khoảng 2 phút: – Mở đầu: “Chào các bạn! Hôm nay mình muốn chọn hai ý mạnh nhất của bài viết. nói về chuyện một số học sinh nhờ trí tuệ nhân tạo (AI) viết hộ bài văn.” Có thể kể ngắn chuyện Ni-cô-la nhờ bố làm hộ bài tập làm văn. – Ý 1: Bài văn chỉ là của mình khi mình tự nghĩ, tự viết. Nhấn mạnh: “tự nghĩ, tự viết”. Bằng chứng: Ni-cô-la tự làm, được cô khen “Bài viết rất cá tính, đề tài độc đáo”. – Ý 2: Nhờ viết hộ làm mình mất cơ hội rèn cách viết. Bằng chứng: một việc em đã thấy (nói rõ ở đâu, khi nào, không nêu tên bạn). – Kết luận: “Vì vậy, mình cho rằng chúng ta không nên nhờ AI viết hộ. Còn các bạn, các bạn đã bao giờ dùng công cụ để kiểm tra chính tả bài văn của mình chưa?” 15
Tài liệu đính kèm: