Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Viết đoạn văn (khoảng 5 câu) về một chủ đề em Đoạn văn có điệp ngữ. chọn, có ít nhất một chỗ dùng điệp ngữ; gạch dưới điệp ngữ và ghi bên lề điều em muốn nhấn mạnh. Nộp đầu tiết 90; GV trả có nhận xét ở tiết 91. Đọc trước văn bản Vua chích choè (SGK tr. 36 – Tranh hoặc đoạn tả của tổ; phiếu 89A, thẻ 89B, 41). Mỗi tổ chuẩn bị một bức tranh hoặc một 89C. đoạn tả ngắn (3 – 4 câu) về cung điện, lâu đài trong truyện cổ tích theo tưởng tượng của tổ, mang đến tiết 90. Hoàn thiện phiếu 89A, thẻ 89B, 89C nếu chưa xong. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop6.net PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 89 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 89A – Động từ, cụm động từ khắc hoạ nhân vật (bài tập 2) Câu a. Ghi động từ, cụm động từ trong các đoạn trích ở bảng bài tập 2 (SGK tr. 35 – 36); cột đặc điểm ghi nhận xét của em. Sự kiện Vợ chồng người Đặc điểm Vợ chồng người Đặc điểm em: động từ, anh: động từ, cụm động từ cụm động từ Chuẩn bị theo chim ra đảo Lên lưng chim để ra đảo Lấy vàng bạc trên đảo Câu b. Giải thích nghĩa của những động từ hoặc cụm động từ tìm được ở trên. (SGK tr. 36) .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 12 Biên soạn: Lop6.net Thẻ 89B – Cất bài tập vào đúng thư mục (mô phỏng) Tình huống mô phỏng; tên thư mục, tên tệp là giả định. Tổ 2 gõ bài tập của tiết học vào máy tính lớp. Trên máy đã có các thư mục: NguVan6 → Bai7_TheGioiCoTich → hai thư mục con NghiaTuNgu và DiepNgu. Bốn tệp mới gõ xong còn nằm ngoài màn hình: Tệp Tên tệp Nội dung trong tệp A baitap1_nghia_tu.docx Nghĩa của mơn mởn, lúc lỉu, ròng rã, vợi hẳn (bài tập 1). B baitap3_diep_ngu.docx Hai câu a, b của bài tập 3 và tác dụng của điệp ngữ. C moi.docx Câu có điệp ngữ tổ 2 đặt ở bài tập 4. D baitap2_dong_tu.docx Nghĩa của tót, cuống quýt (bài tập 2). Lời dặn của cô: “Mỗi tệp cất vào đúng thư mục theo nội dung. Tên tệp phải nói rõ tệp chứa gì và không ghi họ tên. Tệp nào tên chưa rõ thì đổi tên trước khi cất.” Câu 1. Mỗi tệp A, B, C, D cất vào thư mục nào? .................................................................................................................................. Câu 2. Tệp nào cần đổi tên? Vì sao? Em đặt lại tên mới cho tệp ấy. .................................................................................................................................. Câu 3. Tuần sau cô cần tìm lại câu “Chim bay mãi, bay mãi ” để ôn tập. Ghi đường dẫn từ thư mục NguVan6 đến tệp chứa câu ấy. .................................................................................................................................. 13 Biên soạn: Lop6.net Thẻ 89C – Công cụ “Soi Lặp” đánh dấu điệp ngữ (mô phỏng) Mô phỏng một kết quả có thể gặp; tên công cụ là giả định. Công cụ “Soi Lặp” dùng AI để đoán câu có điệp ngữ hay không. Thầy cô đã cho công cụ học 200 câu được gắn nhãn sẵn. Thẻ này trích ba câu trong số đó: Câu đã học Cách lặp Nhãn thầy cô gắn (1) “Chim bay mãi, bay mãi qua Hai lần lặp đứng liền nhau Điệp ngữ bao nhiêu là miền.” (2) “Hết đồng ruộng đến rừng Lặp theo cùng một khuôn Điệp ngữ xanh, hết rừng xanh đến biển “hết đến ” cả.” (3) “Lan có một con mèo. Con Lặp ở hai câu riêng Lặp từ, không nhằm nhấn mạnh mèo của Lan có bộ lông trắng.” Cách làm của công cụ với một câu mới: Bước 1. Tìm tiếng, từ ngữ xuất hiện từ hai lần trở lên. Bước 2. Xem các lần lặp đứng thế nào: liền nhau, theo cùng một khuôn, hay ở hai câu riêng. Bước 3. Chọn câu đã học có cùng cách lặp và đưa ra nhãn của câu đó. Lượt Câu đưa vào Kết quả công cụ báo 1 Gió thổi mãi, thổi mãi trên cánh Điệp ngữ đồng. 2 Bạn Nam mượn bút. Bạn Nam Lặp từ, không nhằm nhấn mạnh trả bút cho em. 3 Chim từ từ hạ xuống một cái Điệp ngữ hang. Câu 1. Đi lại ba bước, giải thích vì sao công cụ báo kết quả như vậy ở lượt 1 và lượt 2. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 2. Kết quả ở lượt 3 có đúng không? Vì sao công cụ đưa ra kết quả ấy? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 3. Dữ liệu và các bước làm của công cụ do ai chuẩn bị? Muốn công cụ bớt nhầm như ở lượt 3, có thể bổ sung gì vào dữ liệu? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 14 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. THẾ GIỚI CỔ TÍCH ĐỌC VĂN BẢN 3: VUA CHÍCH CHOÈ (TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 23 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 90 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Đọc diễn cảm một số đoạn của văn bản Vua chích choè (SGK tr. 36 – 41), phân biệt lời người kể và lời nhân vật; giải thích được một số từ khó theo chú thích. Nhận biết được xuất xứ, nhân vật, các phần của truyện; chỉ ra được cách công chúa giễu cợt mọi người và đặc điểm của nhân vật (câu 1); hình phạt nhà vua dành cho công chúa và những thay đổi trong cuộc đời nàng (câu 2, SGK tr. 41). 2. Năng lực Năng lực văn học: nhận biết nhân vật, chi tiết tiêu biểu, đặc điểm nhân vật trong truyện cổ tích nước ngoài. Giao tiếp và hợp tác: đọc phân vai, thảo luận cặp, trình bày. Tự chủ và tự học: đọc trước văn bản, chuẩn bị sản phẩm của tổ. Năng lực số – [TC1.4.2] (Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư): qua thẻ mô phỏng 90B, chỉ ra được tin nhắn đăng ảnh, họ tên của bạn kèm biệt danh chê ngoại hình vi phạm những điều nào trong nội quy nhóm lớp; giải thích được ảnh, họ tên là thông tin giúp người khác nhận ra bạn; chọn được cách ứng xử tôn trọng bạn khi gặp tin như vậy. 3. Phẩm chất Nhân ái: tôn trọng người khác, không chê bai, giễu cợt ngoại hình của bất kì ai, trên lớp cũng như trên mạng. Trách nhiệm: không chia sẻ ảnh, thông tin của bạn khi bạn chưa đồng ý. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 36 – 41); phiếu 90A (công chúa trong buổi kén phò mã), thẻ 90B in sẵn ở cuối tiết. Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu câu hỏi, thẻ 90B; không có thì dùng bản in. Thẻ 90B là tình huống mô phỏng: tên người, tên nhóm là giả định; trên lớp không mở ứng dụng nhắn tin thật. GV mang đoạn văn kết thúc khác cho truyện Cây khế (nộp ở tiết 89) đã đọc, có lời phê để trả. HS nộp đoạn văn có điệp ngữ (giao ở tiết 89); mỗi tổ mang tranh hoặc đoạn tả cung điện, lâu đài (giao ở tiết 89). HS cần hỗ trợ: tìm câu văn theo số trang GV nêu. HS khá: đọc phân vai lời nhân vật. 15
Tài liệu đính kèm: