Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu – từ một cuộc làm quen (4 phút) a) Mục tiêu: Kết nối trải nghiệm với chủ đề tình bạn. b) Nội dung: Trả lời hai câu hỏi Trước khi đọc (SGK tr. 21): ghi vài từ chỉ cảm xúc khi nghĩ về một người bạn thân và lí do trở thành bạn thân; kể ngắn cách hai người làm quen; có thể chọn một tình bạn tưởng tượng. c) Sản phẩm: Ba từ chỉ cảm xúc và một câu kể về lần làm quen ghi vào vở; lời kể ngắn trong cặp, có hoàn cảnh và hành động làm quen. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chia sẻ về một người bạn Ghi cảm xúc và tình huống; chọn nội dung thoải Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ mái chia sẻ. Nêu hai câu hỏi Trước khi đọc (SGK tr. 21): Dự kiến trả lời: + Câu 1: Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc – Câu 1: ba từ chỉ cảm xúc, ví dụ: vui, tin cậy, của em khi nghĩ về một người bạn thân. Điều gì ấm áp; lí do trở thành bạn thân: quan tâm, giúp khiến các em trở thành đôi bạn thân? đỡ, lắng nghe nhau, cùng sở thích. + Câu 2: Em và người bạn thân ấy đã làm quen – Câu 2: một lời kể ngắn có hoàn cảnh và hành với nhau như thế nào? động làm quen, ví dụ: cùng giúp nhau trong buổi học đầu. Mời HS viết riêng ba từ và một câu về lần làm quen; cho phép giữ kín tên, hoàn cảnh riêng hoặc dùng nhân vật tưởng tượng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Kể cho bạn nghe, chọn một hành động làm nên Cho trao đổi cặp trong 1 phút; gợi: Ai mở lời, nói sự thân thiết. gì? Điều gì giúp hai người gần nhau? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu điểm chung của các tình bạn vừa nghe. Mời hai HS tự nguyện chia sẻ; yêu cầu lớp chỉ ra Dự kiến trả lời: điểm chung, không bình phẩm chuyện cá nhân. – Điểm chung: sự quan tâm, giúp đỡ, lắng nghe hoặc cùng sở thích tạo nên kết nối. Bước 4. Kết luận, nhận định Nêu một dự đoán, sẵn sàng kiểm dự đoán khi đọc Ghi nhận lời kể có tình huống và cảm xúc; dẫn truyện. vào câu hỏi đọc. ⇒ Câu hỏi đọc: Hoàng tử bé và cáo đã biến cuộc gặp gỡ thành tình bạn như thế nào? 11 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2.1. Đọc phân vai và giải nghĩa từ (14 phút) a) Mục tiêu: Nắm mạch truyện, theo dõi sáu chỉ dẫn và hiểu từ cần thiết. b) Nội dung: Đọc toàn bộ văn bản (SGK tr. 21–25) theo ba vai: người kể chuyện, hoàng tử bé, cáo; dừng ngắn ở sáu hộp Theo dõi để đánh dấu, ghi từ khóa vào vở; chơi “Cặp đôi hiểu ý” để giải nghĩa năm từ: cảm hoá, cốt lõi, mắt trần, đơn điệu, kiên nhẫn. c) Sản phẩm: Đọc đúng vai, chuyển giọng từ tò mò sang thân tình, lưu luyến; từ khóa ở sáu hộp Theo dõi và nghĩa năm từ ghi vở, giải thích được trong câu văn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận vai hoặc đọc thầm theo; nhìn dấu gạch đầu Đọc mẫu đoạn chào hỏi (tr. 21); giao ba vai: dòng và lời dẫn để phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện, hoàng tử bé, cáo. Mọi HS theo người kể chuyện. dõi sách, ghi từ khóa ở sáu hộp Theo dõi vào vở. Dự kiến trả lời: I. ĐỌC VĂN BẢN 1. Cách đọc: lời người kể rõ, vừa phải; hoàng tử bé hồn nhiên, nhiều câu hỏi; cáo từ dè dặt đến tha thiết, lưu luyến khi chia tay. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc, đánh dấu lời đối thoại, từ “cảm hoá”, tiếng Tổ chức đọc nối tiếp toàn văn khoảng 9–10 phút; chân và lúa mì, cách làm quen, bông hồng, các ở mỗi hộp Theo dõi cho dừng 10–15 giây để lời nhắc lại; giữ ghi chú để phân tích ở tiết 6–7. gạch chân, ghi từ khóa, chưa thảo luận dài. Sửa Dự kiến trả lời: phát âm tên tác giả, tiếng khó; không đọc thay 2. Từ khóa ở sáu hộp Theo dõi (chỉ ghi vắn tắt, toàn bộ cho HS. phân tích ở các hoạt động sau): + Hộp Theo dõi (tr. 21): Những lời đối thoại giữa – Lời đối thoại: chào hỏi, khen “Bạn dễ thương hoàng tử bé và cáo. quá”, mời chơi; đánh dấu mọi lần “cảm hoá” + Hộp Theo dõi (tr. 21): Chú ý từ “cảm hoá” mỗi trong phần truyện. khi nó xuất hiện. – Bước chân của bạn sẽ “như là tiếng nhạc”; lúa + Hộp Theo dõi (tr. 23): Cảm nhận khác nhau mì vàng óng gợi nhớ mái tóc vàng óng của bạn. của cáo về tiếng những bước chân và về cánh – Cách cảm hoá: rất kiên nhẫn, ngồi xa một chút đồng lúa mì. rồi mỗi ngày xích lại gần hơn. + Hộp Theo dõi (tr. 23): Cáo đã chỉ cho hoàng tử – Bông hồng của hoàng tử bé khác những bông bé cách “cảm hoá” mình như thế nào? hồng trên Trái Đất vì cậu đã cảm hoá nó: thời + Hộp Theo dõi (tr. 24): Điều gì khiến những gian chăm sóc, gắn bó làm nó có ý nghĩa riêng. bông hồng trên Trái Đất và bông hồng của hoàng – Lời nhắc lại: điều cốt lõi vô hình trong mắt tử bé khác hẳn nhau? trần; thời gian bỏ ra cho bông hồng; trách nhiệm + Hộp Theo dõi (tr. 24): Hoàng tử bé đã nhắc lại với bông hồng. lời nói nào của cáo? 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Năm cặp lần lượt chơi; cả lớp kiểm nghĩa bằng Dành khoảng 3 phút cho trò chơi “Cặp đôi hiểu chú thích (tr. 21, 24) và câu văn, ghi nghĩa vào ý”: năm cặp, mỗi cặp 20 giây. Phát riêng cho vở; phân biệt nghĩa của “cảm hoá” ở chú thích người gợi ý một trong năm thẻ (cảm hoá, cốt lõi, với lời cáo sẽ giải thích. mắt trần, đơn điệu, kiên nhẫn); người đoán Dự kiến trả lời: không nhìn thẻ. Người gợi ý nói bằng lời của 3. Nghĩa năm từ: mình, không nói tiếng nằm trong từ cần đoán, – Cảm hoá: dùng tình cảm tốt đẹp làm cho một không dùng ngoại ngữ; đoán xong phải giải đối tượng nào đó cảm phục mà nghe theo, làm nghĩa trong câu văn. Trò chơi không tính điểm. theo, chuyển biến theo hướng tích cực (chú thích Cặp hết giờ chưa đoán ra thì GV đọc gợi ý cho tr. 21); trong truyện, cáo giải thích là “làm cho lớp giải nghĩa; không chế giễu cặp chưa đoán ra. gần gũi hơn” (tìm hiểu ở hoạt động 2.4). – Cốt lõi: cái chính và quan trọng nhất (chú thích tr. 24). – Mắt trần: con mắt thường, ở đây chỉ cái nhìn chưa có sự gắn kết, thấu hiểu (chú thích tr. 24); không có nghĩa là bị mù. – Đơn điệu: cứ lặp một kiểu, thiếu thay đổi, dễ gây buồn chán (cuộc sống của cáo trước khi có bạn). – Kiên nhẫn: bền bỉ, chịu chờ đợi, không nôn nóng khi làm một việc (cách cáo đề nghị để xây dựng gắn bó). Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa ghi chú, nêu chỗ chưa hiểu; không kết luận Chốt; mời một em kể lại mạch truyện. Nhận xét nghĩa truyện chỉ từ trò đoán từ. đọc rõ vai, có theo dõi và hiểu nghĩa từ. Với em ⇒ Mạch truyện: gặp gỡ → làm quen, cáo giải còn khó đọc, cho đọc một lời thoại ngắn, ghép thích “cảm hoá” → hoàng tử bé cảm hoá cáo, bạn hỗ trợ. hai bên gắn bó → chia tay, cáo tặng một “bí mật”. 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2.2. Tìm hiểu tác giả và xuất xứ (6 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết tác giả, tác phẩm và người kể trong đoạn trích. b) Nội dung: Đọc mục giới thiệu tác giả (SGK tr. 25) và chú thích (2) (tr. 21); quan sát chân dung; ghi vào vở hai nhánh tác giả – tác phẩm, đoạn trích theo khung GV kẻ trên bảng; xác định người kể chuyện trong đoạn trích. c) Sản phẩm: Hai nhánh ghi vở bằng từ khóa: tác giả (tên, năm sinh – mất, quốc tịch, nghề, đặc điểm sáng tác); tác phẩm, đoạn trích (chương, sự việc chính, người kể chuyện có dẫn chứng); lời giới thiệu 30 giây. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chân dung Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri (SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 25). Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Quan sát mũ, kính phi công rồi kiểm lại tiểu sử Kẻ hai nhánh lên bảng: Tác giả – Tác phẩm, bằng văn bản; không suy năm sinh hay quốc tịch đoạn trích; giao cặp đôi mỗi em một nhánh, đọc từ ảnh. đúng phần SGK. Hỏi: Dự kiến trả lời: + Chi tiết nào trong chân dung gợi nghề phi II. TÌM HIỂU CHUNG công? Thông tin nào cần xác nhận bằng chữ 1. Tác giả: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri trong sách? (1900–1944), nhà văn lớn người Pháp; là phi công, từng tham gia chiến đấu trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Hầu hết tác phẩm lấy đề tài, cảm hứng từ những chuyến bay và cuộc sống của người phi công; ngòi bút đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảm hứng lãng mạn. Tác phẩm khác: Bay đêm, Cõi người ta, Phi công thời chiến, 2. Tác phẩm, đoạn trích: Hoàng tử bé là tác phẩm nổi tiếng nhất của tác giả, gồm 27 chương; đoạn trích là chương XXI, kể cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hoàng tử bé và một con cáo trên Trái Đất. Nhan đề “Nếu cậu muốn có một người bạn ” do người biên soạn đặt. – Mũ, kính trong chân dung chỉ gợi nghề phi công; thông tin phải lấy từ chữ trong sách. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Điền hai nhánh vào vở: tên, năm sinh – mất, Mời một em đọc tiểu sử, một em đọc chú thích quốc tịch, nghề, đặc điểm sáng tác; tác phẩm, xuất xứ; cùng tìm câu mở đầu đoạn trích để xác chương, sự việc chính, người kể chuyện. định người kể. Nhắc phân biệt tên tác phẩm với nhan đề đoạn trích do người biên soạn đặt. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Phân biệt người phi công xưng “tôi” kể toàn bộ Mời một cặp giới thiệu tác giả trong 30 giây, cặp tác phẩm với người kể gọi nhân vật bằng tên khác giới thiệu xuất xứ. Nếu HS cho rằng đoạn trong đoạn đang học. trích kể theo ngôi thứ nhất vì chú thích có “tôi”, Dự kiến trả lời: yêu cầu đọc câu “Thế rồi một con cáo xuất hiện”. 3. Người kể chuyện: trong đoạn trích, người kể chuyện ở ngôi thứ ba, gọi “hoàng tử bé”, “con cáo”, không xưng “tôi” tham gia sự việc; “mình”, “tôi” trong đối thoại là lời nhân vật, không đủ để gọi là ngôi thứ nhất. Chú thích (2) cho biết cả tác phẩm do nhân vật “tôi” – một phi công – kể lại; cần phân biệt khung ấy với ngôi kể của đoạn trích. Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa nhánh ghi chép, nói lại xuất xứ và ngôi kể Chốt; đánh giá đủ thông tin chính, có căn cứ; trong một câu. không yêu cầu thuộc số liệu ở mục Em có biết. ⇒ Đoạn trích là chương XXI của Hoàng tử bé, kể cuộc gặp gỡ giữa hoàng tử bé và con cáo trên Trái Đất, theo ngôi thứ ba. 15
Tài liệu đính kèm: