Biên soạn: Lop6.net Thẻ 56C – Cảnh báo bão trên đảo (mô phỏng) THẺ MÔ PHỎNG – tình huống do người soạn giả định; tên người là giả định. Trên một hòn đảo ngoài khơi, cô Hương là cán bộ trực. Buổi sáng, cô xem bảng cảnh báo của một hệ thống dự báo có ứng dụng AI. Hệ thống đã phân tích ảnh mây chụp từ vệ tinh và số liệu gió đo được, rồi đưa ra dòng chữ: “Khả năng cao có bão mạnh vào vùng biển gần đảo trong 24 giờ tới.” Cô Hương đọc thêm bản tin chính thức của cơ quan dự báo thời tiết. Bản tin cũng báo bão sắp vào. Cô quyết định thông báo cho bà con: các thuyền ở lại bến, chằng buộc chắc chắn. Câu hỏi: (1) Hệ thống có ứng dụng AI đã làm những việc gì? (2) Ai là người quyết định cho thuyền ở lại bến? Người đó đã làm gì trước khi quyết định? (3) Vì sao quyết định ấy cần do con người đưa ra? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 11 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ VĂN BẢN 1. CÔ TÔ (TIẾT 2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 15 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 57 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Đọc đúng văn bản Cô Tô, hiểu nghĩa các từ được chú thích; nêu được thông tin chính về tác giả Nguyễn Tuân và bài kí; nhận biết người kể chuyện ngôi thứ nhất, cách kể theo trình tự thời gian và bố cục của đoạn trích (SGK tr. 110 – 113). Trả lời được câu 1, 2, 3 (SGK tr. 113): những nơi, những người nhà văn đưa người đọc đến; từ ngữ miêu tả sự dữ dội của trận bão như một trận chiến; vẻ đẹp của biển Cô Tô sau bão. 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ, văn học: đọc diễn cảm, đổi giọng theo nội dung; nhận ra từ ngữ, hình ảnh miêu tả và giác quan người viết dùng để cảm nhận. Giao tiếp, hợp tác: thảo luận cặp, nhóm bàn. Giáo dục AI – [6.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): qua thẻ mô phỏng 57B, so sánh một đoạn tả bão do công cụ AI viết với đoạn văn của Nguyễn Tuân, chỉ ra được những chi tiết cảm nhận trực tiếp (xúc giác, thính giác, thị giác) mà đoạn trên thẻ còn thiếu và nêu được vì sao người viết có mặt tại chỗ ghi lại được những chi tiết ấy. 3. Phẩm chất Yêu nước: yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của biển đảo Tổ quốc. Trân trọng sự quan sát tận mắt, cảm nhận tận nơi khi ghi chép. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập một (tr. 109 – 113); bản đồ Việt Nam; ảnh Cô Tô, Quảng Ninh (SGK tr. 111) và chân dung Nguyễn Tuân (SGK tr. 113) để chiếu; phiếu 57A, thẻ 57B in sẵn ở cuối tiết. Thẻ 57B là học liệu mô phỏng: không dùng công cụ AI thật trên lớp. HS đã đọc trước văn bản và chuẩn bị câu 2 Trước khi đọc (Hướng dẫn về nhà tiết 56). HS cần hỗ trợ: dùng cột gợi ý giác quan trên phiếu 57A; HS khá: tìm thêm từ Hán Việt làm cơn bão thêm kì quái. 12 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: Cô Tô ở đâu? (4 phút) a) Mục tiêu: Xác định được vị trí quần đảo Cô Tô; có hình dung ban đầu về cảnh Cô Tô. b) Nội dung: Trả lời câu 2 Trước khi đọc (SGK tr. 109) trên bản đồ và chú thích (1); quan sát ảnh SGK tr. 111. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng về vị trí, vài nhận xét về ảnh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ảnh “Cô Tô, Quảng Ninh” (ảnh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, tr.111). Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chỉ trên bản đồ; nói vị trí; quan sát ảnh. Nêu câu hỏi đã giao chuẩn bị: Dự kiến trả lời: 2. Tìm quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam và – Cô Tô là quần đảo gồm hơn 50 đảo nhỏ, thuộc nói về vị trí của quần đảo này. (SGK tr. 109) tỉnh Quảng Ninh (chú thích 1), nằm trong vùng Hỏi thêm: Nhìn ảnh, em thấy Cô Tô có những biển vịnh Bắc Bộ, ở phía đông bắc nước ta. màu sắc, cảnh vật gì? – Ảnh: biển xanh, đồi núi phủ cây xanh, bãi cát vàng cong theo bờ, bầu trời rộng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Chỉ bản đồ; bổ sung. Mời một HS lên chỉ trên bản đồ treo lớp; HS khác nói vị trí. Gợi: tìm tỉnh Quảng Ninh trước, rồi nhìn ra phía biển. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhận xét. Mời hai HS nhận xét về ảnh. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Cô Tô là quần đảo của tỉnh Quảng Ninh, Dẫn: Nguyễn Tuân đã ra thăm Cô Tô và ghi lại giữa vùng biển vịnh Bắc Bộ; tiết này ta theo những ngày trên đảo — cả lúc biển nổi bão lẫn chân nhà văn ra đảo. lúc trời yên. 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: đọc văn bản và tìm hiểu chú thích (11 phút) a) Mục tiêu: Đọc đúng, đổi giọng theo nội dung từng đoạn; hiểu nghĩa các từ được chú thích. b) Nội dung: GV đọc mẫu đoạn tả bão, ba HS đọc ba đoạn còn lại; cặp đôi làm phần 1 phiếu 57A (nối từ với nghĩa). c) Sản phẩm: Phần đọc của HS; phần 1 phiếu 57A. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe đọc mẫu; ba HS đọc; cả lớp theo dõi SGK, Hướng dẫn giọng đọc (cách tổ chức theo SGV tr. gạch chân từ khó. 141: đoạn tả bão đọc khác đoạn tả cảnh yên bình): đoạn bão nhanh, mạnh, nhấn các từ “bắn”, “liên thanh”, “rít lên rú lên”; đoạn sau bão, bình minh chậm, trong trẻo; đoạn giếng nước vui, ấm áp. Nhắc dừng lại vài giây ở mỗi hộp Hình dung, Theo dõi để nghĩ (sẽ trả lời ở hoạt động sau); dấu [...] là chỗ lược, không đọc thành tiếng. GV đọc mẫu từ đầu đến “quỷ khốc thần kinh”. HS 1 đọc đoạn “Ngày thứ năm ” đến “theo mùa sóng ở đây”; HS 2 từ “Mặt trời lại rọi lên” đến “là là nhịp cánh”; HS 3 phần còn lại (cả văn bản khoảng 916 tiếng, đọc to khoảng 6 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nối từ với nghĩa theo cặp. Giao cặp (2 phút) làm phần 1 phiếu 57A: nối sáu Đáp án từ được chú thích với nghĩa (SGV tr. 141 gợi ý – 1 – d (vua thuỷ: vua dưới nước, còn gọi là vua chú ý các từ vua thuỷ, đá đầu sư, đường bệ, lễ Thuỷ Tề); 2 – f (đá đầu sư: đá có đầu tròn, nhẵn phẩm). Gợi HS lúng túng: đọc lại chú thích ở như đầu ông sư); 3 – e (đường bệ: dáng vẻ to lớn, chân trang tr. 110 – 111 – 112. vững vàng, uy nghi); 4 – b (lễ phẩm: lễ vật dâng biếu); 5 – a (ngấn bể: đường tiếp giáp giữa mặt biển và chân trời theo tầm nhìn của mắt); 6 – c (giã đôi: lưới hình túi do hai tàu hoặc thuyền kéo để đánh bắt hải sản tầng đáy biển). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhận xét bạn đọc; đọc kết quả nối. Mời HS nhận xét giọng đọc của ba bạn (đúng chữ, ngắt nghỉ, đổi giọng); mời một cặp đọc kết quả nối. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Văn bản có hai không khí khác hẳn: dữ dội Nhận xét phần đọc: đạt khi đúng chữ, ngắt nghỉ khi bão và trong trẻo, yên vui sau bão; giọng hợp lí, giọng đổi giữa đoạn bão và đoạn yên đọc đổi theo. bình. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: tìm hiểu chung (6 phút) a) Mục tiêu: Nêu được thông tin chính về tác giả, xuất xứ; nhận biết thể loại, người kể chuyện, trình tự kể và bố cục. b) Nội dung: Đọc khung giới thiệu tác giả, tác phẩm (SGK tr. 113); trả lời bốn câu hỏi về tác giả, thể loại, người kể, bố cục. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng; bố cục ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chân dung nhà văn Nguyễn Tuân (ảnh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, tr.113). Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc khung, trả lời. Chiếu chân dung, cho HS đọc khung giới thiệu Dự kiến trả lời: (SGK tr. 113). Hỏi: – (1) Nguyễn Tuân (1910 – 1987), quê Hà Nội; (1) Nguyễn Tuân là ai? Lối viết của ông có gì nổi nhà văn có phong cách độc đáo, lối viết tài hoa, bật? cách dùng từ ngữ đặc sắc; sở trường là kí, truyện (2) Bài kí Cô Tô ra đời nhân dịp nào, in trong tập ngắn. nào? – (2) Viết nhân một chuyến ra thăm đảo của nhà (3) Đoạn trích thuộc thể loại nào? Người kể là ai, văn; in trong tập Kí, xuất bản lần đầu năm 1976. xưng gì? Tìm hai câu làm bằng chứng. – (3) Du kí (ghi chép chuyến đi ra đảo). Người kể là nhà văn, xưng “tôi”, “chúng tôi”, trực tiếp có mặt: “Hình như gió bão chờ chúng tôi lọt hết vào trận địa cánh cung bãi cát ”; “Tôi dậy từ canh tư.” 15
Tài liệu đính kèm: