Biên soạn: Lop6.net 2.2. Phép trừ số tự nhiên (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 1.7 và Hình 1.8 – SGK Toán 6, tập một, tr. 16. a) Mục tiêu: Nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu; quan hệ giữa phép trừ và phép cộng; điều kiện thực hiện phép trừ trong N; giải bài toán mở đầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tính: a) 3 + 4; b) 7−4. Biết 27 + 25 = 52, hãy a) 3 + 4 = 7; b) 7−4 = 3. tính 52−27 mà không đặt tính (SGV tr. 36). 52−27 = 25 vì 27 + 25 = 52: phép trừ liên quan chặt chẽ với phép cộng. Đọc SGK tr. 16 mục “Trừ hai số tự nhiên”, quan Kiến thức cần chốt (SGK tr. 16): Với hai số tự sát Hình 1.7, 1.8. Vì sao 7−4 thực hiện được, còn nhiên a, b đã cho, nếu có số tự nhiên c sao cho 7−8 không thực hiện được trong tập hợp số tự a = b + c thì ta có phép trừ a−b = c; a là số bị trừ, nhiên? b là số trừ, c là hiệu. Hình 1.7: từ điểm 7 lùi 4 đơn vị được điểm 3, nên 7−4 = 3. Hình 1.8: từ điểm 7 lùi 8 đơn vị thì vượt qua gốc O; không có số tự nhiên c nào để 8 + c = 7. Trong tập hợp N, phép trừ a−b chỉ thực hiện được nếu a ≥ b. Luyện tập 2 (SGK tr. 16): Tính 865 279−45 027. 865 279 > 45 027 nên phép trừ thực hiện được: Vận dụng 2 (SGK tr. 16): Giải bài toán mở đầu. 865 279−45 027 = 820 252; kiểm: 820 252 + 45 027 = 865 279. Vận dụng 2: số tiền Mai phải trả là 18 + 21 + 30 = 69 (nghìn đồng); số tiền Mai được trả lại là 100−69 = 31 (nghìn đồng). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Làm dòng 1; đọc SGK; làm dòng 3. cho hai nửa lớp (một nửa làm a), nửa còn lại làm b), SGV tr. 36), rồi cả lớp tính 52−27. Cho đọc dòng 2, chiếu Hình 1.7, 1.8. Giao dòng 3 cho cá nhân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: hỏi “Có Trả lời dòng 2; đặt tính Luyện tập 2, kiểm bằng số tự nhiên nào cộng với 8 được 7 không?”. Dòng phép cộng; giải Vận dụng 2. 3: nhắc xem phép trừ có thực hiện được không trước khi đặt tính (SGV tr. 36); với Vận dụng 2, hỏi “Tổng số tiền Mai phải trả là bao nhiêu?”; HS chỉ cộng hai khoản thì yêu cầu đọc lại đề. 41 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS nêu số Trình bày; kiểm 69 + 31 = 100. bị trừ, số trừ, hiệu trong Luyện tập 2; mời một cặp trình bày Vận dụng 2, đối chiếu với hai bước đã ghi ở Hoạt động 1. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi kiến thức cần chốt vào vở. c) dòng 2. Nhận xét: đúng điều kiện a ≥ b, đặt tính đúng hàng, lời giải đủ ba khoản và có đơn vị. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Đặt tính và tính hợp lí (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố đặt tính cộng, trừ và dùng tính chất của phép cộng để tính hợp lí. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.17 (SGK tr. 16): Tính: a) 63 548 + 19 256; a) 63 548 + 19 256 = 82 804. b) 129 107−34 693. b) 129 107 > 34 693 nên phép trừ thực hiện được: 129 107−34 693 = 94 414; kiểm: 94 414 + 34 693 = 129 107. Bài 1.18 (SGK tr. 16): Thay “?” bằng số thích Số thích hợp là 6 789, theo tính chất giao hoán của hợp: ? + 2 895 = 2 895 + 6 789. phép cộng (SGV tr. 37). Bài 1.22 (SGK tr. 16): Tính một cách hợp lí: a) (285 + 115) + (470 + 230) a) 285 + 470 + 115 + 230; b) = 400 + 700 = 1 100. 571 + 216 + 129 + 124. b) (571 + 129) + (216 + 124) = 700 + 340 = 1 040 (SGV tr. 37). Ba câu kiểm tra nhanh (giơ thẻ Plickers hoặc bảng Câu 1: A. Câu 2: B. Câu 3: A. con), chọn một phương án đúng: Phương án nhiễu ứng với lỗi hay gặp: Câu 1 – Câu 1. 63 548 + 19 256 bằng: A. 82 804; B. quên nhớ (B ở hàng trăm, C ở hàng chục nghìn), 82 704; C. 72 804; D. 83 804. nhớ thừa (D); Câu 2 – quên bớt 1 ở hàng đã cho Câu 2. 129 107−34 693 bằng: A. 95 414; B. mượn (A, C), lấy chữ số lớn trừ chữ số bé ở từng 94 414; C. 94 514; D. 115 594. hàng (D). Câu 3. 571 + 216 + 129 + 124 bằng: A. 1 040; B. 1 030; C. 940; D. 1 140. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1–3 Làm bài cá nhân. cho cá nhân làm vào vở (4 phút); nhắc với 1.17b xem phép trừ có thực hiện được không trước khi đặt tính. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, giúp HS Hoàn thành bài; đổi vở với bạn bên cạnh để kiểm. đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; với 1.22 gợi ý khoanh các cặp có tổng tròn trăm. 42 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chiếu lần lượt ba Giơ thẻ hoặc bảng con; chữa câu sai. câu ở dòng 4; HS giơ thẻ Plickers, GV quét bằng điện thoại để xem tỉ lệ chọn từng phương án (không có Plickers: HS giơ bảng con ghi A, B, C hoặc D). Câu nào nhiều HS chọn sai thì mời một HS chữa trên bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c). Sửa bài trong vở. Nhận xét các lỗi hay gặp: quên nhớ, quên bớt khi mượn, đặt lệch hàng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Bảng tính tiền mua rau (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng phép cộng, phép trừ vào tình huống mua hàng có điều kiện; dùng hàm SUM của bảng tính để tính tổng và thử nhiều trường hợp. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tiếp bài toán mở đầu: Mai muốn mua thêm một Ba khoản đã mua hết 69 nghìn đồng, còn mặt hàng nữa mà vẫn được trả lại ít nhất 10 nghìn 100−69 = 31 (nghìn đồng). đồng. Giá của mặt hàng đó nhiều nhất là bao Muốn được trả lại ít nhất 10 nghìn đồng thì mặt nhiêu nghìn đồng? Chọn một mặt hàng và một giá hàng thêm có giá nhiều nhất là 31−10 = 21 (nghìn phù hợp. đồng). Chấp nhận mọi lựa chọn có giá không quá 21 nghìn đồng, chẳng hạn hành lá 15 nghìn đồng: tổng 84 nghìn đồng, trả lại 16 nghìn đồng. Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung a) C9 hiện 69, C11 hiện 31, khớp tính tay. Hàm số), [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp SUM(C5:C8) cộng các số trong các ô từ C5 đến công nghệ). Thực hành trên máy tính của GV C8; ô C8 còn trống thì không cộng thêm gì. (chiếu lên màn) với trang tính Cong của tệp b) Hàng 8 có tên mặt hàng và giá không quá 21; HocLieu/Tuan-02/BangTinh-Cong-Nhan-v2.xlsx; C9, C11 tự tính lại (giá 15 thì C9 hiện 84, C11 hai bạn làm, cả lớp đối chiếu với dòng 1: hiện 16). Nếu C11 hiện số có dấu “−” thì tiền đưa a) Bạn thứ nhất chọn ô C9, gõ =SUM(C5:C8) rồi không đủ: lấy 100 trừ tổng tiền không thực hiện nhấn Enter; chọn ô C11, gõ =C10-C9 rồi nhấn được trong N, phải giảm giá ở C8. Tệp BangTinh- Enter. So kết quả với số tiền đã tính tay. Cong-Nhom01 nằm trong Toan6 > Tuan02. b) Bạn thứ hai bổ sung mặt hàng thêm: gõ tên vào ô B8, giá (nghìn đồng) vào ô C8. Xem ô C11; nếu C11 nhỏ hơn 10 thì sửa giá ở C8. Chọn Lưu thành, mở thư mục Toan6, rồi Tuan02, đặt tên tệp BangTinh-Cong-Nhom01 và lưu. 43 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi cho hai bạn sau khi làm: Vì sao dùng hàm Sửa giá ở C8 thì máy tự cộng lại tổng và tính lại SUM và công thức thì thử nhiều giá nhanh hơn tiền trả lại, nên thử được nhiều giá nhanh, ít nhầm; tính lại trên giấy? Mỗi bạn nói lại việc mình đã tính tay thì mỗi lần thử phải làm lại hai phép tính. làm trên bảng tính. Bạn thứ nhất nêu được: chọn ô, gõ công thức bắt đầu bằng dấu =, nhấn Enter. Bạn thứ hai nêu được: gõ tên, giá vào hàng 8, xem C11 rồi sửa giá, lưu thành tệp mới. Minh chứng năng lực số: chỉ ghi cho hai bạn trực tiếp thao tác (nhập đúng hai công thức; bổ sung mặt hàng đúng điều kiện và lưu đúng chỗ; giải thích được vì sao dùng hàm). Tên tệp không ghi họ tên hay thông tin cá nhân. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Nhận nhiệm vụ. cho cả lớp làm vào vở; mời hai HS lên máy GV làm dòng 2, 3. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: gợi ý Tính phần còn lại và giá lớn nhất; chọn mặt hàng “Sau ba khoản còn lại bao nhiêu? Phải giữ lại bao và giá. nhiêu?”. Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác trên máy; cả lớp đối chiếu kết Dòng 2, 3 (khoảng 4 phút, cùng lúc lớp làm dòng quả trên màn chiếu với bài trong vở. 1): làm mẫu một lần cách chọn ô và gõ công thức bắt đầu bằng dấu =; quan sát bạn thứ nhất nhập hai công thức, bạn thứ hai bổ sung mặt hàng, sửa giá và lưu. Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp làm dòng 1 trên giấy; phần thao tác bảng tính chuyển sang tiết có thiết bị, không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu giá Trình bày; nhận xét lựa chọn của bạn. lớn nhất và mặt hàng đã chọn; lớp kiểm điều kiện Hai bạn nói lại các việc đã làm và lí do dùng hàm “trả lại ít nhất 10 nghìn đồng”. SUM. Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét: tính Ghi việc về nhà. đúng phần còn lại, chọn giá đúng điều kiện, có đơn vị. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng 2, 3; minh chứng chỉ ghi cho hai em đó. 44 Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 1.19 (SGK tr. 16): Tìm số tự nhiên x thoả a) x = 362−7 = 355; b) 25 = 15 + x nên mãn: a) 7 + x = 362; b) 25−x = 15; c) x−56 = 4. x = 25−15 = 10; c) x = 4 + 56 = 60 (SGV tr. 37). Dùng quan hệ giữa phép trừ và phép cộng; không trình bày theo kiểu “chuyển vế” (SGV tr. 36). Bài 1.20 (SGK tr. 16): Dân số Việt Nam năm 96 462 106 + 876 473 = 97 338 579 (người) (SGV 2019 là 96 462 106 người. Năm 2020, dân số Việt tr. 37). Số liệu theo SGK. Nam tăng 876 473 người so với năm 2019. Tính dân số Việt Nam năm 2020. Bài 1.21 (SGK tr. 16): Nhà ga số 1 và nhà ga số 2 Hai nhà ga đầu: của một sân bay có thể tiếp nhận tương ứng 6 526 300 + 3 514 500 = 10 040 800. khoảng 6 526 300 và 3 514 500 lượt hành khách Nhà ga số 3: 22 851 200−10 040 800 = 12 810 400 mỗi năm. Nhờ đưa vào sử dụng nhà ga số 3 mà (lượt hành khách) (SGV tr. 37). mỗi năm sân bay này có thể tiếp nhận được khoảng 22 851 200 lượt hành khách. Hãy tính số lượt hành khách mà nhà ga số 3 có thể tiếp nhận mỗi năm. Ôn tên các thành phần của phép cộng, phép trừ, hai tính chất của phép cộng và điều kiện thực hiện phép trừ. Đọc trước Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 45 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 5 (Bài 5 dạy trong 2 tiết; tiết này: Phép nhân số tự nhiên). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được thừa số, tích; các kí hiệu của phép nhân (a × b, a ⋅ b, ab) và khi nào có thể không viết dấu nhân. – Nhận biết được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 2. Năng lực – Thực hiện được phép nhân hai số tự nhiên bằng cách đặt tính. – Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính hợp lí. – Mô hình hoá, giải quyết vấn đề toán học: giải bài toán về tiền in tài liệu, tiền mua bóng đèn; ghi đúng đơn vị. – Giao tiếp toán học: dùng đúng các kí hiệu phép nhân; đọc đúng tên thừa số, tích. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): chỉnh sửa một bảng tính cho sẵn, đổi số phòng để tìm số lượng lớn nhất thoả điều kiện kinh phí cho trước rồi nói lại cách đã sửa, tức chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể bằng định dạng rõ ràng, phổ biến. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng hàm PRODUCT của bảng tính để tính số bóng và tiền mua, giải thích vì sao dùng hàm thì thử nhiều trường hợp nhanh hơn, tức chọn được công cụ số thông thường, xác định rõ ràng cho một nhu cầu cụ thể. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: đặt tính đủ các tích riêng và kiểm tra lại. – Trung thực: báo cáo đúng kết quả, tự sửa tích riêng sai. – Trách nhiệm: phân công trong nhóm; dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 17–18; máy chiếu hoặc bảng phụ để trình bày Ví dụ 1 và các câu hỏi; máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm bảng tính và tệp HocLieu/Tuan-02/BangTinh-Cong-Nhan- v2.xlsx (trang tính Nhan), có thư mục Toan6, trong đó có thư mục con Tuan02 (đã dùng ở tiết 4). Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án. Bảng tính không cần Internet. Nếu có, mang một vỏ túi gạo ghi “10 kg – 20 nghìn đồng/kg” cho bài toán mở đầu (SGV tr. 38). 46 Biên soạn: Lop6.net – GV, theo thiết bị ghi trong PPCT (nếu có): điện thoại cài ứng dụng Plickers và bộ thẻ Plickers như tiết 4; hai câu hỏi ở mục 2.1 nhập sẵn trong ứng dụng. – HS: SGK, vở, bút; bảng con (dùng khi không có Plickers). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Mua một túi gạo (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra cần dùng phép nhân và phép chia trong việc tính tiền. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán mở đầu (SGK tr. 17): Mẹ em mua một túi Tiền gạo: 20 ⋅ 10 = 200 (nghìn đồng), dùng phép 10 kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilôgam. nhân. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ Số tờ: tìm số nhân với 50 được 200, tức phép chia 50 nghìn đồng để trả tiền gạo? 200:50; dự đoán 4 tờ vì 50 ⋅ 4 = 200. Câu hỏi: Tiền gạo tính bằng phép tính nào? Số tờ Lời giải đầy đủ ở Vận dụng 3 (tiết 2). 50 nghìn đồng tìm bằng phép tính nào? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bài toán Đọc đề, trao đổi theo cặp. (có thể giơ vỏ túi gạo, SGV tr. 38); giao câu hỏi ở b) cho cặp (1 phút). Không kéo dài hoạt động này (SGV tr. 38). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: “Mười ki- Nêu phép nhân, dự đoán số tờ. lô-gam, mỗi ki-lô-gam 20 nghìn đồng: viết gọn tổng 20 + 20 + + 20 thế nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời. Trình bày; lớp bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi hai phép tính lên góc bảng, giữ đến tiết 2. Dẫn vào bài: tiết này ôn và mở rộng phép nhân số tự nhiên. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Nhân hai số tự nhiên (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết thừa số, tích, các kí hiệu phép nhân; đặt tính nhân và giải bài toán tiền in tài liệu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc SGK tr. 17 mục “Nhân hai số tự nhiên”. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 17): Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tích của a và b, kí hiệu a × b hoặc a ⋅ b; a ⋅ b = a + a + + a (b số hạng). Trong a ⋅ b = c : a, b là thừa số, c là tích. 47 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tính nhanh: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 (SGV tr. 38). Viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 ⋅ 5 = 10; 5 + 5 + 5 + 5 và 16 + 16 + 16 thành phép nhân. 5 + 5 + 5 + 5 = 5 ⋅ 4 = 20; 16 + 16 + 16 = 16 ⋅ 3 = 48. Đọc Chú ý (SGK tr. 17). Vì sao không được viết Chú ý (SGK tr. 17): Nếu các thừa số đều bằng 3 ⋅ 4 thành 34? chữ, hoặc chỉ có một thừa số bằng số thì có thể không viết dấu nhân: a ⋅ b = ab; 2 ⋅ m = 2m. Chẳng hạn chu vi hình vuông cạnh a là 4a (SGV tr. 38). 3 ⋅ 4 có hai thừa số đều bằng số nên phải giữ dấu nhân; 34 là số ba mươi tư, còn 3 ⋅ 4 = 12. Ví dụ 1 (SGK tr. 17): Đặt tính nhân 738 ⋅ 48. Ví dụ 1: 738 ⋅ 8 = 5 904 (tích riêng thứ nhất); Luyện tập 1 (SGK tr. 17): Tính: a) 834 ⋅ 57; b) 738 ⋅ 4 = 2 952 (tích riêng thứ hai, viết lùi sang 603 ⋅ 295. trái một cột vì đó là 738 ⋅ 40 = 29 520). Cộng hai tích riêng: 738 ⋅ 48 = 35 424. a) 834 ⋅ 7 = 5 838; 834 ⋅ 50 = 41 700; 834 ⋅ 57 = 5 838 + 41 700 = 47 538. b) 603 ⋅ 5 = 3 015; 603 ⋅ 90 = 54 270; 603 ⋅ 200 = 120 600; 603 ⋅ 295 = 3 015 + 54 270 + 120 600 = 177 885. Vận dụng 1 (SGK tr. 17): Giá tiền in một trang Số tiền bác Thiệp phải trả: 350 ⋅ 250 = 87 500 giấy khổ A4 là 350 đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả (đồng). bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày 250 trang? Hai câu kiểm tra nhanh (giơ thẻ Plickers hoặc Câu 1: A. Phương án C là kết quả khi viết tích bảng con), chọn một phương án đúng: riêng thứ hai không lùi sang trái: Câu 1. Tích 834 ⋅ 57 bằng: A. 47 538; B. 46 538; 5 838 + 4 170 = 10 008. C. 10 008; D. 47 438. Câu 2: B; chỉ có một thừa số bằng số nên bỏ được Câu 2. Cách viết nào đúng? A. 3 ⋅ 4 = 34; B. dấu nhân. A, C sai vì có hai thừa số bằng số nên 4 ⋅ x ⋅ y = 4xy; C. 2 ⋅ 5 = 25; D. a ⋅ b ⋅ 3 = ab + 3. không được bỏ dấu nhân: 3 ⋅ 4 = 12, 2 ⋅ 5 = 10. D sai vì bỏ dấu nhân không biến phép nhân thành phép cộng: a ⋅ b ⋅ 3 = 3ab. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS tự đọc Đọc SGK, làm dòng 2, trả lời câu hỏi ở dòng 3; dòng 1, 3 (2 phút) và làm dòng 2. Trình bày Ví dụ theo dõi Ví dụ 1; làm ý được giao. 1 từng bước trên bảng hoặc trình chiếu (SGV tr. 39). Chia lớp hai nhóm, mỗi nhóm một ý Luyện tập 1 (SGV tr. 39); giao dòng 5 cho cặp. 48 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 4: nhắc viết Đặt tính, ghi rõ từng tích riêng; làm dòng 5. tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột (là tích với chữ số hàng chục); với 295 phải đủ ba tích riêng. Dòng 5: hỏi “In 250 trang thì nhiều hơn hay ít hơn 350 đồng?” để HS kiểm độ hợp lí. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày; giơ thẻ hoặc bảng con. Luyện tập 1, chỉ từng tích riêng. Chiếu hai câu ở dòng 6; HS giơ thẻ Plickers, GV quét để xem tỉ lệ chọn (không có Plickers: bảng con). Câu nhiều HS sai thì chữa ngay. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi kiến thức cần chốt vào vở. c) dòng 1, 3. Nhận xét: đủ tích riêng, viết lùi đúng cột, cộng đúng; lời giải có đơn vị. 2.2. Tính chất của phép nhân (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối; dùng các cặp thừa số đặc biệt để tính nhẩm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1, HĐ2, HĐ3 (SGK tr. 18), mỗi nhóm một HĐ1: 12 ⋅ 5 = 60; 5 ⋅ 12 = 60; hai kết quả bằng hoạt động (SGV tr. 39): nhau. Nhóm 1 – HĐ1: Cho a = 12 và b = 5. Tính a ⋅ b, HĐ2: (3 ⋅ 2) ⋅ 5 = 6 ⋅ 5 = 30; 3 ⋅ (2 ⋅ c) = 30 khi b ⋅ a và so sánh hai kết quả. 2 ⋅ c = 10, tức c = 5. Nhóm 2 – HĐ2: Tìm số tự nhiên c sao cho HĐ3: 3 ⋅ (2 + 5) = 3 ⋅ 7 = 21; (3 ⋅ 2) ⋅ 5 = 3 ⋅ (2 ⋅ c). 3 ⋅ 2 + 3 ⋅ 5 = 6 + 15 = 21; hai kết quả bằng Nhóm 3 – HĐ3: Tính và so sánh 3 ⋅ (2 + 5) và nhau. 3 ⋅ 2 + 3 ⋅ 5. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 18): Phép nhân có tính chất giao hoán: ab = ba; kết hợp: (ab)c = a(bc); phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac. Chú ý: a ⋅ 1 = 1 ⋅ a = a; a ⋅ 0 = 0 ⋅ a = 0. Tích (ab)c hay a(bc) gọi là tích của ba số a, b, c, viết gọn là abc. Tính: 2 ⋅ 5; 4 ⋅ 25; 8 ⋅ 125 (SGV tr. 39). 2 ⋅ 5 = 10; 4 ⋅ 25 = 100; 8 ⋅ 125 = 1 000. Gặp các Ví dụ 2 (SGK tr. 18): Tính nhẩm 24 ⋅ 25. cặp thừa số này nên nhóm chúng lại với nhau. Tính thêm: 10 ⋅ 25; 32 ⋅ 25 (SGV tr. 39). Ví dụ 2: 24 ⋅ 25 = (6 ⋅ 4) ⋅ 25 = 6 ⋅ (4 ⋅ 25) Luyện tập 2 (SGK tr. 18): Tính nhẩm = 6 ⋅ 100 = 600. 125 ⋅ 8 001 ⋅ 8. 10 ⋅ 25 = 250; 32 ⋅ 25 = 8 ⋅ (4 ⋅ 25) = 8 ⋅ 100 = 800. Luyện tập 2: 125 ⋅ 8 001 ⋅ 8 = (125 ⋅ 8) ⋅ 8 001 = 1 000 ⋅ 8 001 = 8 001 000. 49 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp ba Làm theo nhóm; cử đại diện. nhóm, mỗi nhóm một hoạt động ở dòng 1 (2 phút), cử đại diện trình bày. Sau đó giao dòng 2 cho cá nhân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: nhóm 2 Làm dòng 1 theo nhóm; làm dòng 2 vào vở. thử c = 5 rồi tính cả hai vế để kiểm. Dòng 2: cho HS điền ba tích ở đầu dòng, rồi hỏi “Trong 24 ⋅ 25 , tách 24 thế nào để có cặp 4 ⋅ 25?”; làm mẫu Ví dụ 2, giao các câu còn lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện ba Trình bày; nhóm khác nhận xét. nhóm báo cáo, từ kết quả đi tới hộp kiến thức (SGV tr. 39); mời một HS chữa Luyện tập 2, nêu tính chất đã dùng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi ba tính chất và chú ý vào vở. c) dòng 1. Nhận xét: nêu đúng tính chất; tách, nhóm thừa số hợp lí khi tính nhẩm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Đặt tính và tính nhẩm (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố đặt tính nhân và dùng tính chất phân phối để tính nhẩm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.23 (SGK tr. 19): Thực hiện các phép nhân a) 951 ⋅ 3 = 2 853; 951 ⋅ 20 = 19 020; tích 21 873. sau: b) Đặt 273 ở hàng trên (SGV tr. 40): a) 951 ⋅ 23; b) 47 ⋅ 273; c) 845 ⋅ 253; d) 273 ⋅ 7 = 1 911; 273 ⋅ 40 = 10 920; tích 12 831. 1 356 ⋅ 125. c) 845 ⋅ 3 = 2 535; 845 ⋅ 50 = 42 250; 845 ⋅ 200 = 169 000; tích 213 785. d) 1 356 ⋅ 5 = 6 780; 1 356 ⋅ 20 = 27 120; 1 356 ⋅ 100 = 135 600; tích 169 500. Bài 1.25 (SGK tr. 19): Tính nhẩm: a) 125 ⋅ 101 = 125 ⋅ (100 + 1) a) 125 ⋅ 101 (hướng dẫn: viết 101 = 100 + 1); = 12 500 + 125 = 12 625. b) 21 ⋅ 49 (hướng dẫn: viết 49 = 50−1). b) 21 ⋅ 49 = 21 ⋅ (50−1) = 1 050−21 = 1 029. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp bốn Làm cá nhân, kiểm trong nhóm. nhóm, mỗi nhóm một ý của Bài 1.23 (cá nhân đặt tính rồi kiểm trong nhóm); cả lớp làm Bài 1.25. 50 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Bài 1.23b: gợi ý Đặt tính, ghi tích riêng; viết cách tách ở Bài 1.25. đặt 273 ở hàng trên (SGV tr. 40); c), d): nhắc đủ ba tích riêng. Bài 1.25b: giải thích 49 nhóm 21 bằng 50 nhóm 21 bớt đi một nhóm 21. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện bốn Trình bày; đối chiếu bài của mình. nhóm ghi tích riêng và tích lên bảng; một HS chữa Bài 1.25. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c). Sửa bài trong vở. Nhận xét: đủ tích riêng, viết lùi đúng cột; tách thừa số hợp lí. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Thay bóng đèn cho phòng học (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng phép nhân vào bài toán tiền mua bóng đèn; dùng hàm PRODUCT của bảng tính để tính và thử nhiều trường hợp. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 2 (SGK tr. 18): Một trường học lên kế Số bóng đèn: 32 ⋅ 8 = 256 (bóng). hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình Số tiền: 256 ⋅ 96 000 = 24 576 000 (đồng). thường bằng bóng đèn LED cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng đèn LED có giá 96 000 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua số bóng đèn LED để thay đủ cho tất cả các phòng học? Tiếp Vận dụng 2 (dữ kiện thêm của bài thực Mỗi phòng cần 8 ⋅ 96 000 = 768 000 (đồng). Sau hành): Nhà trường có 30 000 000 đồng và muốn 32 phòng còn 30 000 000−24 576 000 = 5 424 000 thay bóng cho thêm một số phòng nữa, mỗi phòng (đồng). 8 bóng cùng loại. Với số tiền đó, thay được nhiều Thử: 7 ⋅ 768 000 = 5 376 000 ≤ 5 424 000; nhất cho bao nhiêu phòng? 8 ⋅ 768 000 = 6 144 000 > 5 424 000. Vậy thay được nhiều nhất 32 + 7 = 39 phòng (tiền mua 29 952 000 đồng). Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung a) C8 hiện 256, C9 hiện 24 576 000, khớp dòng 1. số), [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp Hàm PRODUCT nhân các số ở những ô ghi trong công nghệ). Thực hành trên máy tính của GV ngoặc. Dấu phân cách hàng nghìn hiện theo cài (chiếu lên màn) với trang tính Nhan của tệp đặt của máy (dấu phẩy hoặc dấu chấm). HocLieu/Tuan-02/BangTinh-Cong-Nhan-v2.xlsx; hai bạn làm, cả lớp đối chiếu với dòng 1, 2: a) Bạn thứ nhất chọn ô C8, gõ =PRODUCT(C5,C6) rồi nhấn Enter; chọn ô C9, gõ =PRODUCT(C7,C8) rồi nhấn Enter. So với kết quả dòng 1. 51 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Bạn thứ hai sửa số phòng ở ô C5 (thử 33, 35, b) Với 39 phòng: C8 hiện 312, C9 hiện ) để tìm số phòng nhiều nhất mà tiền mua ở ô 29 952 000, không vượt C10; với 40 phòng: C9 C9 không vượt quá kinh phí ở ô C10. Chọn Lưu hiện 30 720 000, vượt kinh phí. Số phòng nhiều thành, mở thư mục Toan6, rồi Tuan02, đặt tên tệp nhất là 39, khớp dòng 2. Tệp BangTinh-Nhan- BangTinh-Nhan-Nhom01 và lưu. Nhom01 nằm trong Toan6 > Tuan02. Câu hỏi cho hai bạn sau khi làm: Để tìm số phòng Mỗi lần sửa C5, máy tự tính lại số bóng và tiền nhiều nhất, vì sao thử bằng bảng tính nhanh hơn mua, nên thử được nhiều số phòng nhanh, ít tính lại trên giấy? Mỗi bạn nói lại việc mình đã nhầm; tính tay thì mỗi lần thử phải làm lại hai làm trên bảng tính. phép nhân. Bạn thứ nhất nêu được: chọn ô, gõ công thức có hàm PRODUCT, nhấn Enter. Bạn thứ hai nêu được: sửa số ở C5, so C9 với C10, chọn số lớn nhất, lưu thành tệp mới. Minh chứng năng lực số: chỉ ghi cho hai bạn trực tiếp thao tác (nhập đúng hai công thức; tìm đúng số phòng và lưu đúng chỗ; giải thích được vì sao dùng hàm). Tên tệp không ghi họ tên hay thông tin cá nhân. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Làm dòng 1; nhận dòng 2. cho cả lớp; sau đó giao dòng 2 cho cặp. Mời hai HS lên máy GV làm dòng 3–5 khi lớp bắt đầu dòng 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: hỏi “Tính Làm dòng 1, 2 vào vở. số bóng trước hay tiền trước?”; nhắc ghi đơn vị. Dòng 2: gợi ý tính tiền cho một phòng, phần tiền còn lại, rồi thử số phòng thêm. Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác trên máy; cả lớp đối chiếu kết Dòng 3–5 (khoảng 4 phút, cùng lúc lớp làm dòng quả trên màn chiếu với bài trong vở. 2): làm mẫu một lần cách gõ công thức có hàm PRODUCT; quan sát bạn thứ nhất nhập hai công thức, bạn thứ hai sửa C5, so với C10 và lưu. Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp làm dòng 1, 2 trên giấy; phần thao tác bảng tính chuyển sang tiết có thiết bị, không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trình Trình bày; lớp kiểm lại phép tính. bày dòng 1, một cặp trình bày dòng 2. Hai bạn nói lại các việc đã làm và lí do dùng hàm Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 5. PRODUCT. 52 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét: lập đúng Ghi việc về nhà. phép tính, có đơn vị; lập luận “nhiều nhất” bằng thử và so sánh. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng 3–5; minh chứng chỉ ghi cho hai em đó. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 1.24 (SGK tr. 19): Tính nhẩm: a) 125 ⋅ 10; b) a) 1 250; b) 202 100. 2 021 ⋅ 100; c) 1 991 ⋅ 25 ⋅ 4; d) 3 025 ⋅ 125 ⋅ 8. c) 1 991 ⋅ (25 ⋅ 4) = 1 991 ⋅ 100 = 199 100. d) 3 025 ⋅ (125 ⋅ 8) = 3 025 ⋅ 1 000 = 3 025 000. Bài 1.26 (SGK tr. 19): Một trường trung học cơ sở 50 ⋅ 11 ⋅ 4 = 2 200 (chỗ ngồi). Trường có thể nhận có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, nhiều nhất 2 200 học sinh để em nào cũng có chỗ mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. ngồi (SGV tr. 40). Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh? Ôn bảng nhân, bảng chia và cách đặt tính chia đã học. Đọc trước mục 2. Phép chia hết và phép chia có dư (SGK tr. 18–19). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 53 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 6 (Bài 5 dạy trong 2 tiết; tiết này: Phép chia hết và phép chia có dư). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được số bị chia, số chia, thương, số dư trong phép chia hết và phép chia có dư. – Nhận biết được: với hai số tự nhiên a, b (b ≠ 0) luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q, r sao cho a = bq + r, trong đó 0 ≤ r < b. 2. Năng lực – Tìm được thương và số dư (nếu có) của phép chia hai số tự nhiên bằng cách đặt tính. – Tư duy và lập luận toán học: kiểm tra kết quả phép chia bằng phép nhân, phép cộng và điều kiện số dư nhỏ hơn số chia. – Mô hình hoá, giải quyết vấn đề toán học: giải bài toán có yêu cầu “ít nhất” (số xe, số ghế) và bài toán tiền mua gạo. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm tra một lời giải phép chia do AI đưa ra (mô phỏng) bằng đẳng thức kiểm tra và điều kiện của số dư, chỉ ra chỗ sai và sửa lại trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: ước lượng, thử lại từng chữ số của thương. – Trung thực: báo cáo đúng kết quả, tự sửa chỗ sai. – Trách nhiệm: kiểm lại thông tin, lời giải nhận được trước khi dùng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 18–19; máy chiếu hoặc bảng phụ để trình bày Ví dụ 3 từng bước (SGV tr. 40), các câu hỏi và thẻ “Lời giải của AI (mô phỏng)” ở Hoạt động 3. – GV, theo thiết bị ghi trong PPCT (nếu có): điện thoại cài ứng dụng Plickers và bộ thẻ Plickers như tiết 4; hai câu hỏi ở mục 2.2 nhập sẵn trong ứng dụng. – HS: SGK, vở, bút; bảng con (dùng khi không có Plickers). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. – Phần kiểm tra lời giải của AI dùng lời giải mô phỏng đã soạn sẵn trong giáo án; HS không dùng công cụ AI, không cần tài khoản. 54 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Từ phép nhân đến phép chia (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia; nhận ra phép chia có thể còn thừa. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu 1: Tìm số thích hợp: 7 ⋅ ? = 196. Số đó tìm Câu 1: 28, vì 7 ⋅ 28 = 196; tìm bằng phép chia bằng phép tính nào? 196:7. Câu 2: Dự đoán 215 có chia hết cho 18 không (gợi Câu 2: 18 ⋅ 11 = 198, 18 ⋅ 12 = 216; ý: tính 18 ⋅ 11 và 18 ⋅ 12)? 198 < 215 < 216 nên 215 không chia hết cho 18, còn thừa 215−198 = 17. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai câu ở Làm vào nháp. b) cho cá nhân (1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: “ Tìm số; tính hai tích. 7 ⋅ 20 = 140, còn thiếu bao nhiêu?”; câu 2: tính hai tích gần 215. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời; Trình bày. hỏi “Phần còn thừa 17 gọi là gì?”. Bước 4. Kết luận, nhận định: Dẫn vào bài: tiết này học phép chia hết và phép chia có dư. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Chia hai số tự nhiên (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Ôn đặt tính chia; nhận biết phép chia hết, phép chia có dư và quan hệ giữa các thành phần. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ4 (SGK tr. 18): Thực hiện các phép chia 196:7 196:7: 19:7 được 2, 19−14 = 5; hạ 6 được 56; và 215:18. 56:7 được 8, dư 0. Vậy 196:7 = 28. 215:18: 21:18 được 1, 21−18 = 3; hạ 5 được 35; 35:18 được 1, 35−18 = 17. Vậy 215:18 = 11 (dư 17). HĐ5 (SGK tr. 18): Trong hai phép chia trên, hãy 196:7 là phép chia hết: số bị chia 196, số chia 7, chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư. Trong thương 28 (số dư bằng 0). mỗi trường hợp, hãy cho biết số bị chia, số chia, 215:18 là phép chia có dư: số bị chia 215, số chia thương và số dư (nếu có). 18, thương 11, số dư 17. 55 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc SGK tr. 18 mục kiến thức về phép chia hết và Kiến thức cần chốt (SGK tr. 18): Với hai số tự phép chia có dư. Viết 196 và 215 dưới dạng nhiên a và b đã cho (b ≠ 0), ta luôn tìm được đúng a = bq + r. hai số tự nhiên q và r sao cho a = bq + r, trong đó 0 ≤ r < b. Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a:b = q; a là số bị chia, b là số chia, q là thương. Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia có dư a:b = q (dư r); r là số dư. 196 = 7 ⋅ 28 + 0; 215 = 18 ⋅ 11 + 17, với 17 < 18 . Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia (SGK tr. 19). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS lên Làm dòng 1, 2 vào nháp; đọc SGK. bảng, mỗi em làm một phép chia ở dòng 1 và trả lời dòng 2; HS còn lại làm vào vở nháp (SGV tr. 39). Sau đó cho cả lớp đọc dòng 3. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: với Hoàn thành phép chia; viết hai đẳng thức. 215:18, hỏi “Dừng ở thương 10, dư 35 được không?” (35 vẫn còn chứa được một lần 18). Dòng 3: hướng dẫn viết đẳng thức a = bq + r cho hai phép chia. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trên Trình bày; lớp đối chiếu. bảng trình bày; nhận xét cách đặt tính và kết luận về số bị chia, số chia, số dư (SGV tr. 39); nêu quan hệ giữa số bị chia, số chia, thương và số dư (SGV tr. 40). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi kiến thức cần chốt vào vở. c) dòng 3, trình bày rõ để HS ghi chép đúng (SGV tr. 40). Nhận xét: đặt tính đúng, gọi đúng tên thành phần, số dư nhỏ hơn số chia. 56 Biên soạn: Lop6.net 2.2. Đặt tính chia (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thực hiện phép chia cho số có hai, ba chữ số bằng cách đặt tính; kiểm tra thương và số dư. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 3 (SGK tr. 19): Đặt tính rồi thực hiện các 4 847:131: lấy 484:131 được 3, 484−393 = 91; hạ phép chia 4 847:131 và 5 580:157. 7 được 917; 917:131 được 7, 917−917 = 0. Vậy 4 847:131 = 37. 5 580:157: lấy 558:157 được 3, 558−471 = 87; hạ 0 được 870; 870:157 được 5, 870−785 = 85. Vậy 5 580:157 = 35 (dư 85). Cách viết: a:b = q (dư r) (SGV tr. 40). Luyện tập 3 (SGK tr. 19): Thực hiện các phép a) 94:45 được 2, 94−90 = 4; hạ 5 được 45; 45:45 chia sau: a) 945:45; b) 3 121:51. được 1, dư 0. Vậy 945:45 = 21. b) 312:51 được 6, 312−306 = 6; hạ 1 được 61; 61:51 được 1, 61−51 = 10. Vậy 3 121:51 = 61 (dư 10). Kiểm: 51 ⋅ 61 + 10 = 3 121 và 10 < 51. Hai câu kiểm tra nhanh (giơ thẻ Plickers hoặc Câu 1: A. Câu 2: A. bảng con), chọn một phương án đúng: Phương án B của cả hai câu thoả đẳng thức kiểm Câu 1. 945:45 bằng: A. 21; B. 20 (dư 45); C. 210; tra (45 ⋅ 20 + 45 = 945; 51 ⋅ 60 + 61 = 3 121) D. 2 (dư 4). nhưng số dư không nhỏ hơn số chia nên sai. Câu 1 Câu 2. Kết quả đúng của 3 121:51 là: A. 61 (dư 10 C thừa chữ số 0 ở thương; D dừng khi chưa hạ hết ); B. 60 (dư 61); C. 61 (dư 0); D. 6 (dư 61). chữ số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Trình bày Ví dụ Theo dõi Ví dụ 3; làm dòng 2. 3 từng bước bằng trình chiếu hoặc trên bảng (SGV tr. 40), nhấn mạnh cách viết a:b = q (dư r). Giao dòng 2 cho cá nhân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: nhắc ước Đặt tính, kiểm lại bằng phép nhân và phép cộng. lượng chữ số ở thương rồi nhân lại trước khi trừ; số dư ở mỗi bước phải nhỏ hơn số chia; hạ đủ các chữ số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày; giơ thẻ hoặc bảng con. Luyện tập 3. Chiếu hai câu ở dòng 3; HS giơ thẻ Plickers, GV quét để thống kê nhanh kết quả (SGV tr. 40); không có Plickers: bảng con. 57 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt: sau khi chia, Ghi cách kiểm tra vào vở. kiểm a = bq + r và 0 ≤ r < b. Nhận xét: ước lượng thương hợp lí, hạ đủ chữ số, số dư nhỏ hơn số chia. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Thương, số dư và kiểm lời giải (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố tìm thương, số dư; dùng hai điều kiện của phép chia để kiểm một lời giải có sẵn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.27 (SGK tr. 19): Tìm thương và số dư (nếu a) 109:91 được 1, 109−91 = 18; hạ 2 được 182; có) của các phép chia sau: a) 1 092:91; b) 2 059:17 182:91 được 2, dư 0. Vậy 1 092:91 = 12. . b) 20:17 được 1, dư 3; hạ 5 được 35; 35:17 được 2 , dư 1; hạ 9 được 19; 19:17 được 1, dư 2. Vậy 2 059:17 = 121 (dư 2); kiểm: 17 ⋅ 121 + 2 = 2 059. Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Đẳng thức 18 ⋅ 10 + 35 = 215 đúng, nhưng số dư người). Một bạn hỏi trợ lí AI: “Tìm thương và số 35 không nhỏ hơn số chia 18 (35 ≥ 18), nên lời dư của phép chia 215:18” và nhận được lời giải giải sai. dưới đây. Sửa: 35 còn chứa được thêm một lần 18, nên Lời giải của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm thương là 10 + 1 = 11, số dư là 35−18 = 17. Kết tra): “215:18 = 10 (dư 35), vì 18 ⋅ 10 + 35 = 215 quả đúng: 215:18 = 11 (dư 17), vì .” 18 ⋅ 11 + 17 = 215 và 0 ≤ 17 < 18, khớp HĐ4. Lời giải này đúng chưa? Kiểm theo hai bước: (1) Lời giải của AI có thể trình bày gọn, có cả phép kiểm đẳng thức; (2) kiểm điều kiện của số dư. kiểm, nhưng vẫn phải được kiểm bằng kiến thức Viết lời sửa theo mẫu: “Điểm đúng là ; điểm sai đã học trước khi dùng; người dùng chịu trách là ; kết quả đúng là ”. nhiệm về kết luận cuối cùng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp hai Làm ý được giao. nửa, mỗi nửa một ý của dòng 1, làm xong đổi vở Đọc lời giải của AI, ghi hai bước cần kiểm. kiểm. Chiếu dòng 2, giữ nhãn “mô phỏng” trên thẻ lời giải của AI; giao cho cặp làm theo hai bước. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: ý b) nhắc Làm dòng 1; đổi vở kiểm. hạ lần lượt từng chữ số, không bỏ sót. Kiểm lời giải của AI theo hai bước, viết lời sửa. Dòng 2: HS chỉ kiểm đẳng thức rồi đồng ý thì hỏi: “35 còn chứa được một lần 18 không?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày. Bài 1.27. Đọc lời sửa, nêu căn cứ: số dư phải nhỏ hơn số Mời một cặp đọc lời sửa theo mẫu; lớp kiểm lại chia. kết quả đúng bằng cả hai điều kiện. 58 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c) Sửa bài trong vở. dòng 1. Chốt ý ở c) dòng 2 về việc kiểm lời giải của AI. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này; chỉ nói “AI sai” mà không chỉ ra chỗ sai và sửa lại thì chưa đạt. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Cần ít nhất bao nhiêu? (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của số dư trong bài toán thực tế; giải bài toán mở đầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 4 (SGK tr. 19): Phải dùng ít nhất bao nhiêu 487:45 = 10 (dư 37): xếp đủ 10 xe thì còn thừa 37 xe ô tô 45 chỗ ngồi để chở hết 487 cổ động viên người, phải dùng thêm 1 xe nữa. Vậy cần ít nhất của một đội bóng? 10 + 1 = 11 (xe). Kiểm: 10 xe chở được 450 < 487 người; 11 xe chở được 495 ≥ 487 người. Vận dụng 3 (SGK tr. 19): Giải bài toán mở đầu Túi gạo giá 20 ⋅ 10 = 200 (nghìn đồng) (câu hỏi (túi 10 kg gạo, 20 nghìn đồng một kilôgam, trả phụ, SGV tr. 40). bằng các tờ 50 nghìn đồng). Số tờ 50 nghìn đồng: 200:50 = 4 (tờ). Đây là phép chia hết nên không cần thêm tờ nào. Bài 1.29 (SGK tr. 19): Một trường trung học cơ sở 997:5 = 199 (dư 2): xếp 995 học sinh vào 199 có 997 học sinh tham dự lễ tổng kết cuối năm. ghế, mỗi ghế 5 em; 2 em còn lại xếp vào ghế thứ Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 200 (SGV tr. 40). chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như Vậy cần ít nhất 200 ghế băng. vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Nhận nhiệm vụ, làm vào vở. cho cặp, dòng 2 cho cá nhân, dòng 3 cho cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: HS lúng Tính thương, số dư; nêu ý nghĩa của số dư trong túng với “ít nhất” thì hỏi: “Nếu bỏ chữ ít nhất thì từng bài. 20 xe có đủ không? Vì sao đề hỏi ít nhất?” (SGV tr. 40). Dòng 2: hỏi “Túi gạo giá bao nhiêu?” (SGV tr. 40). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS trình bày Trình bày; giải thích vì sao dòng 2 không cộng ba dòng; hỏi “Có phải bài nào cũng cộng thêm 1 thêm. vào thương không?” để so sánh dòng 1, 3 với dòng 2. 59 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt: khi phải chở Ghi việc về nhà. hết, xếp hết mà phép chia còn dư thì cần thêm một xe, một ghế; phép chia hết thì không thêm. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 1.28 (SGK tr. 19): Tổng điều tra dân số ngày Hai lần số dân Bắc Giang: 1-4-2019, tỉnh Bắc Giang (nay thuộc tỉnh Bắc 1 803 950 ⋅ 2 = 3 607 900. Ninh) có 1 803 950 người. Biết rằng hai lần số dân Số dân Thanh Hoá: tỉnh Bắc Giang kém số dân Thanh Hoá 32 228 3 607 900 + 32 228 = 3 640 128 (người) (SGV tr. người. Tính số dân tỉnh Thanh Hoá. 40). Số liệu theo SGK. Bài 1.30 (SGK tr. 19): Một nhà máy dùng ô tô 1 290:45 = 28 (dư 30): 28 chuyến chở được 1 260 chuyển 1 290 kiện hàng tới một cửa hàng. Nếu kiện, còn 30 kiện cần thêm một chuyến. mỗi chuyến xe chở được 45 kiện thì phải cần ít Cần ít nhất 29 chuyến xe (làm tương tự Bài 1.29, nhất bao nhiêu chuyến xe để chuyển hết số kiện SGV tr. 40). hàng trên? Ôn lại Bài 1 đến Bài 5; chuẩn bị tiết Luyện tập chung (SGK tr. 20). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 60
Tài liệu đính kèm: