Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu âm thanh mỗi từ gợi ra. Mời hai cặp nêu từ khác nhau. Có thể cho nghe Lớp mở sách kiểm vị trí. mô phỏng rất ngắn bằng giọng nếu phù hợp, Dự kiến trả lời: không kéo dài trò chơi. – Phanh phách gợi tiếng đạp mạnh vào cỏ; phành phạch gợi tiếng vỗ cánh; văng vẳng gợi tiếng vọng lên từ trong đất; ngoàm ngoạp gợi hoạt động nhai nhiều, nhanh, liên tục. Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa từ chưa đúng loại yêu cầu; chuẩn bị phân Chốt các ví dụ đã kiểm trong SGK; chấp nhận từ tích tác dụng của từ láy trong cả câu. khác khi HS chỉ đúng văn bản và giải thích được đặc điểm; đánh giá dựa việc tìm đúng và lí giải, không chỉ đếm số từ. 3.3. Nêu tác dụng và kiểm một lời giải mô phỏng (7 phút) a) Mục tiêu: Nêu tác dụng của thỉnh thoảng, phanh phách, ngoàm ngoạp trong ngữ cảnh; biết kiểm một lời giải có lỗi. b) Nội dung: Làm bài 3 SGK trang 20 với hai câu văn; kiểm thẻ Kết quả AI mô phỏng phân loại sai “phanh phách”. c) Sản phẩm: Câu trả lời trong vở nêu đủ các từ láy trong hai câu, điều mỗi từ gợi ra và tác dụng với nhân vật; kết luận sửa lỗi của thẻ mô phỏng có căn cứ về âm và ngữ cảnh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ – Thỉnh thoảng (lặp âm đầu th): chỉ việc xảy ra + Bài 3 (SGK trang 20): Tìm và nêu tác dụng của đôi lúc, cho biết tần suất Mèn thử vuốt, góp phần từ láy trong các câu sau: “Thỉnh thoảng, muốn diễn tả thói quen của nhân vật. thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng – Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.”; “Hai cái tác động liên tiếp vào một vật khác; gợi nhịp đạp răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp mạnh, liên tiếp. như hai lưỡi liềm máy làm việc.” – Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên tục, nhanh. Yêu cầu gạch từ láy, nêu từ gợi âm thanh, Đọc cả hai câu: câu 1 đánh dấu thỉnh thoảng và chuyển động gì, từ đó thấy Dế Mèn thế nào; làm phanh phách, câu 2 đánh dấu ngoàm ngoạp; phân mẫu khung “Từ gợi khiến hình ảnh ”. biệt từ chỉ tần suất với từ gợi âm thanh, động tác. Không yêu cầu chỉ gọi tên phép tu từ. Dự kiến trả lời: – Các từ láy làm Dế Mèn hiện ra sinh động, nhấn mạnh vẻ cường tráng, mạnh mẽ, đầy sức sống; qua đó Mèn bộc lộ niềm tự hào về chính mình. Tác dụng cần gắn với động tác và nhân vật, không chỉ ghi “làm câu hay hơn”. 41 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết câu trả lời trong 2 phút. Gợi thay thử bằng “đạp mạnh”, “nhai” rồi so độ Dự kiến trả lời: gợi hình, gợi âm; nhắc thay thử chỉ để so sánh, – Thay bằng “đạp mạnh”, “nhai”, câu mất âm không sửa câu SGK. thanh và nhịp liên tiếp của hành động. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp bổ sung. Mời một, hai HS đọc câu trả lời bài 3. Kiểm từng ý, chỉ căn cứ, viết câu sửa vào vở. Giáo dục AI [6.A1.3]: hiển thị thẻ “Kết quả AI Giáo dục AI: kết luận của thẻ sai. Có hai tiếng mô phỏng: phanh phách là từ ghép vì có hai chỉ cho biết đây là từ phức; phanh phách có hai tiếng; chỉ cần đếm tiếng là phân loại được ghép tiếng lặp âm đầu ph, là từ láy. Muốn phân biệt hay láy.” Nói rõ đây là học liệu mô phỏng để ghép hay láy phải xét quan hệ nghĩa, âm, không luyện kiểm chứng, không phải lời giải từ dịch vụ chỉ đếm tiếng. Giữ kết luận đã kiểm với SGK và AI. Yêu cầu kiểm từng ý bằng quy trình vừa học câu văn, không chấp nhận chỉ vì lời giải được và câu văn, viết lại kết luận; không lấy lời AI gắn nhãn AI. làm đáp án. Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện câu trả lời; ghi bước kiểm đã giúp Chốt mẫu phân tích; kiểm đủ từ, nét gợi tả và tác phát hiện lỗi. Không cần dùng dịch vụ AI để dụng trong hai câu SGK; lời giải mô phỏng phải thực hiện nhiệm vụ. sửa “từ ghép” thành “từ láy âm đầu ph”. ⇒ “Phanh phách” gợi nhịp đạp mạnh, liên tiếp, làm nổi bật sức vóc của Mèn; “ngoàm ngoạp” gợi nhai nhiều, nhanh, liên tục; “thỉnh thoảng” chỉ tần suất đôi lúc thử vuốt. Phân loại từ phải xét quan hệ giữa các tiếng, không chỉ đếm tiếng. 42 Biên soạn: Lop6.net 4. Vận dụng – Viết và kiểm từ trong đoạn văn (8 phút) a) Mục tiêu: Sử dụng từ ghép, từ láy phù hợp để bày tỏ suy nghĩ về nhân vật. b) Nội dung: Viết đoạn văn khoảng 5–7 câu nêu suy nghĩ về Dế Mèn theo đề ở phiếu 4D, dùng và chỉ ra ít nhất một từ ghép, một từ láy; lập ý và viết một phần trên lớp. c) Sản phẩm: Đoạn 5–7 câu, ý phù hợp văn bản; từ ghép, từ láy dùng đúng ngữ cảnh và được gạch chân phân biệt; ghi một chỗ đã sửa. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về Dế Mèn Chọn hai chi tiết làm cơ sở suy nghĩ; dự kiến một Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ từ ghép và một từ láy sẽ dùng. Giao đề và tiêu chí ở phiếu 4D trước khi viết. Dự kiến trả lời: Nhắc đây là đoạn nêu suy nghĩ, khác nhiệm vụ – Đoạn gợi ý 6 câu: “Dế Mèn có sức vóc khỏe nhập vai ở tiết 3; không bắt xưng “tôi” theo vai mạnh và biết chăm sóc bản thân. Hình ảnh chàng Mèn. Gợi mạch: nét đáng quý – hành vi chưa dế đi lại rung rinh làm em hình dung rõ vẻ tự tin đúng – thay đổi – bài học. ấy. Tuy nhiên, em không đồng tình khi Mèn coi thường bạn bè và từ chối giúp Dế Choắt. Trò trêu chị Cốc của Mèn đã dẫn đến một hậu quả đau lòng. Khi Mèn nhận lỗi và ân hận, em thấy nhân vật bắt đầu biết nhìn lại mình. Câu chuyện nhắc em phải suy nghĩ trước khi hành động và tôn trọng người khác.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết 4 phút, kiểm cặp 1 phút; gạch một nét dưới Hỗ trợ bằng câu mở “Em vừa vừa khi đọc từ ghép, hai nét dưới từ láy; đọc lại để kiểm mỗi về Dế Mèn”. Nếu HS chọn từ chỉ để đủ yêu cầu, từ phù hợp câu. hỏi từ đó giúp nói rõ ý gì. Dự kiến trả lời: – Từ được chỉ ra: bạn bè (từ ghép), rung rinh (từ láy). Có thể dùng và chỉ ra những từ đúng khác; không yêu cầu phân loại mọi từ trong đoạn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu loại từ, lí do; góp ý một chỗ dùng từ hoặc Mời một em đọc hai câu có từ đã đánh dấu, một một nhận xét thiếu bằng chứng. bạn xác định loại từ và lí do. Đọc đoạn gợi ý để Dự kiến trả lời: minh họa cách đáp ứng, không buộc dùng cùng – “Bạn bè” là từ ghép vì các tiếng liên hệ về từ. nghĩa; “rung rinh” là từ láy vì các tiếng có quan hệ về âm. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi nhiệm vụ tiếp nối; giữ bảng phân loại để Nhận xét theo đủ số câu, nội dung, cách dùng và dùng lại; tự trả lời: em đã phân loại chắc từ nào, chỉ ra từ; không thêm thang điểm riêng cho phần còn vướng bước nào? số, AI. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. ⇒ Dùng từ ghép, từ láy để nói rõ ý về nhân vật; mỗi nhận xét dựa trên chi tiết truyện. 43 Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Nộp đoạn văn đầu tiết 5; em chưa xong thì hoàn Đoạn 5–7 câu đạt bốn tiêu chí ở phiếu 4D; gạch thiện ở nhà trong khoảng 10 phút. một nét dưới từ ghép, hai nét dưới từ láy. Chuẩn bị bài 4–6 trang 20 về nghĩa của từ ngữ, Đánh dấu các từ nghèo, nghèo sức, mưa dầm sùi thành ngữ và so sánh theo phần chuẩn bị ở phiếu sụt; các thành ngữ ăn xổi ở thì, tắt lửa tối đèn, 4D. hôi như cú mèo; vị trí hình ảnh so sánh trong truyện. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 44 Biên soạn: Lop6.net PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 4 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 4B – Bài tập 1 trang 20 Kẻ bảng ba nhóm và điền các từ in đậm trong đoạn văn sau vào ô phù hợp. Danh sách cần phân loại được nhắc riêng dưới đoạn để thuận tiện đối chiếu. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Từ cần phân loại: tôi; hủn hoẳn; nghe; phành phạch; giòn giã; người; rung rinh; bóng mỡ; ưa nhìn. Từ đơn Từ phức – từ ghép Từ phức – từ láy Năng lực số [TC1.1.3]: mở HocLieu/Tuan-01/TuDon-TuPhuc.html; chọn nhóm cho đủ chín từ; xem kết quả, nhập mã nhóm và lưu. Tìm tệp ở nơi tải, đưa vào thư mục NV6-Tuan01 thuộc vùng học tập, mở lại để so với bảng giấy. Tệp lưu có ba nhóm từ và ngày thực hiện; không ghi dữ liệu cá nhân. Nếu tải bị chặn, dùng trình soạn văn bản để chép đúng ba nhóm rồi lưu và mở lại. Phiếu 4D – Đoạn nêu suy nghĩ và tiêu chí tự kiểm Đề: Viết đoạn 5–7 câu nêu suy nghĩ của em về Dế Mèn; dùng ít nhất một từ ghép và một từ láy, chỉ ra các từ đó. Có thể hoàn thiện ở nhà sau phần viết trên lớp. Tiêu chí: (1) 5–7 câu, có suy nghĩ của người viết về nhân vật; (2) nhận xét phù hợp chi tiết truyện; (3) có từ ghép/từ láy dùng đúng ngữ cảnh và chỉ ra đúng; (4) câu rõ, liên kết và đã soát lỗi. Bạn góp ý chỉ một điểm mạnh và một chỗ cần sửa; không chép thay bài của nhau. Viết vào vở, gạch một nét dưới từ ghép và hai nét dưới từ láy; ghi một chỗ em đã sửa. Chuẩn bị tiết 5: đọc lại bài 4–6 trang 20; đánh dấu các từ nghèo, nghèo sức, mưa dầm sùi sụt; các thành ngữ ăn xổi ở thì, tắt lửa tối đèn, hôi như cú mèo; tìm vị trí hình ảnh so sánh trong truyện. Sẽ giải thích, đặt câu và phân tích ở tiết tiếp theo. 45 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾP THEO) Nghĩa của từ ngữ, thành ngữ và biện pháp tu từ so sánh Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 2 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 5 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Giải thích nghĩa thông thường và nghĩa trong văn cảnh của “nghèo”, “mưa dầm sùi sụt” ở Bài học đường đời đầu tiên. Hiểu và đặt câu đúng với ba thành ngữ ăn xổi ở thì, tắt lửa tối đèn, hôi như cú mèo; nhận diện và phân tích tác dụng của hai hình ảnh so sánh trong truyện. 2. Năng lực Đọc sát ngữ cảnh, dùng từ phù hợp; trao đổi theo cặp, tự sửa câu và trình bày một lời giải có dẫn chứng. Năng lực số [TC1.1.1]: dùng từ khóa để tra bảng từ số ngoại tuyến, chọn nghĩa phù hợp với câu văn và ghi lại căn cứ. Giáo dục AI [6.A1.3]: đối chiếu một giải nghĩa AI mô phỏng với ngữ liệu; tự quyết định giữ hay sửa kết quả trước khi dùng. 3. Phẩm chất Chăm chỉ kiểm tra nghĩa của từ; nhân ái khi nói về hạn chế của người khác, không dùng thành ngữ để miệt thị bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 12–20; trọng tâm bài tập 4–6 tr. 20. SGV tr. 61–62 để đối chiếu. Phiếu 5A (bảng tra và hai thẻ AI mô phỏng) ở cuối tiết; bài 4–6 làm vào vở theo khung GV kẻ trên bảng. Vở, bút, giấy nhỏ cho phiếu ra cửa; bảng phụ hoặc máy tính và màn hình. Bảng tra 5A nằm ngay trong Word, dùng như một bảng từ số ngoại tuyến có phạm vi giới hạn. Khi có thiết bị, GV mở phần này, hướng dẫn tìm đúng cụm từ; khi thiếu thiết bị, HS tra bản in và GV ghi nhận kết quả đọc hiểu, chưa xác nhận thao tác số. 46 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu – một từ trong hai cách nói (4 phút) a) Mục tiêu: Nhận ra cần dựa vào ngữ cảnh để hiểu từ. b) Nội dung: So sánh nghĩa của từ “nghèo” trong hai câu GV đưa ra; tìm từ giúp phân biệt. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng chỉ ra sự khác nhau về nghĩa, có căn cứ trong câu; một dòng ghi vở về cách làm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc hai câu, chọn và ghi lí do vào vở trong 1 Viết hai câu lên bảng, đọc rõ: phút. + Câu 1: “Gia đình bác còn nghèo.” Dự kiến trả lời: + Câu 2: “Sau trận ốm, bạn ấy nghèo sức.” – Câu 1: “nghèo” chỉ sự thiếu thốn về vật chất. + Cả hai câu đều nói về tiền bạc hay không? Từ – Câu 2: “nghèo sức” chỉ sức khỏe yếu; căn cứ là nào giúp em nhận ra sự khác nhau? tiếng “sức”. Yêu cầu mỗi em chọn giống hay khác và ghi một lí do; không yêu cầu kể hoàn cảnh gia đình thật. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thử thay từ, trao đổi với bạn bên cạnh về điểm Mời HS còn lúng túng thử thay “nghèo sức” không phù hợp. bằng “ít tiền”: câu còn hợp nghĩa không? Dự kiến trả lời: – Thay “ít tiền” thì câu 2 sai ý: người vừa ốm dậy yếu sức, không phải thiếu tiền. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày dựa vào tiếng “sức”; sửa cách giải Gọi hai ý kiến khác nhau, yêu cầu nêu dấu hiệu thích nếu mới nói “hai câu khác nhau”. trong câu; hỏi: Vì sao chỉ biết một nghĩa thường Dự kiến trả lời: dùng là chưa đủ? – Một từ có thể được dùng theo nghĩa khác nghĩa thường dùng; phải đọc cả cụm và tình huống. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi cách làm vào vở. Chốt; nhận xét theo hai dấu hiệu: phân biệt được ⇒ Hiểu nghĩa từ trong câu: tìm từ → đọc cả nghĩa, có căn cứ ngữ cảnh. Nêu nhiệm vụ tiếp: câu, cả tình huống → chọn nghĩa phù hợp. giải nghĩa từ trong lời Dế Choắt. 47 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2. Hình thành cách giải nghĩa – tra từ và kiểm chứng (9 phút) a) Mục tiêu: Biết tra nghĩa và tránh chấp nhận máy móc kết quả AI. b) Nội dung: Tra “nghèo”, “mưa dầm sùi sụt” trong bảng tra ở phiếu 5A bằng thao tác tìm trong tệp Word; đặt nghĩa tra được vào lời Dế Choắt (SGK tr. 15); kiểm hai thẻ Kết quả AI mô phỏng và sửa thẻ sai. c) Sản phẩm: Bảng bốn ô ở phiếu 5A: từ khóa đã dùng, nghĩa tra được, thẻ được chọn kèm căn cứ ngữ cảnh, câu viết lại thẻ sai. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Quan sát cách tra; nêu được cần tìm từ nào và Năng lực số [TC1.1.1]: mở phiếu 5A trong tệp đọc thêm câu nào để chọn nghĩa. Word, nói rõ bảng tra do GV biên soạn từ ngữ I. GIẢI NGHĨA TỪ NGỮ THEO VĂN CẢNH liệu và chú thích SGK, không phải cả một cuốn Năng lực số: chọn đúng từ khóa (“nghèo”, “mưa từ điển. Làm mẫu: chọn cụm cần tra, dùng thao dầm sùi sụt”), đến đúng mục trong bảng tra, ghi tác tìm để đến mục “nghèo”, đọc nghĩa rồi quay nghĩa và câu văn làm căn cứ. lại câu văn “ nhưng em nghèo sức quá ” (SGK tr. 15). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dùng thao tác tìm trong tài liệu hoặc dò bảng để Cho từng cặp tra “mưa dầm sùi sụt”, ghi nghĩa và đến đúng mục; ghi kết quả, phân biệt kết quả tra căn cứ. Có một máy thì mời một cặp thao tác, với nghĩa trong văn bản. các cặp khác theo dõi và chỉ dẫn bằng lời; thiếu Dự kiến trả lời: thiết bị dùng bản in. Nếu tìm không ra, kiểm dấu, – Kết quả tra: “nghèo”: thiếu thốn những điều khoảng trắng rồi tra từ chính. kiện vật chất cần thiết cho đời sống; “mưa dầm Chỉ ghi đạt thao tác số cho HS đã trực tiếp thao sùi sụt”: mưa nhỏ, rả rích và kéo dài. Nghĩa tra tác; cặp chỉ quan sát tiếp tục luyện khi có điều được chưa phải nghĩa trong câu. kiện. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Chọn thẻ, chỉ ra căn cứ trong câu; viết lại thẻ sai. Giáo dục AI [6.A1.3]: chiếu hai thẻ ở phiếu 5A: Giáo dục AI: chọn thẻ B, căn cứ là tiếng “sức” Thẻ A “Nghèo sức là thiếu tiền mua thức ăn.”; và việc Dế Choắt không tự đào được ngách; Thẻ B “Nghèo sức là sức khỏe yếu, khả năng truyện không cho phép kết luận “nghèo sức” là hoạt động hạn chế.” Hỏi: Thẻ nào có căn cứ từ thiếu tiền. Sửa thẻ A: “Nghèo sức là sức yếu, khả câu văn? “Được AI trả lời” có bảo đảm đúng năng hoạt động, làm việc hạn chế.” Người dùng không? Không nhập lời HS hay dữ liệu cá nhân phải kiểm lại với sách và tự chịu trách nhiệm lựa vào dịch vụ. chọn; hai thẻ là tình huống mô phỏng, không phải kết quả gọi AI thực. Đạt khi nêu được chỗ sai và nguồn đối chiếu, không chỉ đoán A hay B. Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện bốn ô, dùng kết luận đã kiểm chứng Chốt ba bước giải nghĩa; đánh giá qua bản ghi cho bài 4; không chép nguyên một định nghĩa bốn ô. không hợp câu. ⇒ Ba bước: tra nghĩa thông thường → đặt vào văn cảnh → giải thích sự chuyển nghĩa. 48 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 3. Luyện tập 1 – nghĩa trong văn cảnh (bài 4) (9 phút) a) Mục tiêu: Giải thích đủ hai cặp nghĩa và nhận ra hiệu quả biểu đạt. b) Nội dung: Làm bài 4 SGK tr. 20: giải thích nghĩa thông thường và nghĩa trong văn bản của “nghèo”, “mưa dầm sùi sụt”, dựa vào câu văn ở SGK tr. 15; ghi vào vở theo khung GV kẻ trên bảng. c) Sản phẩm: Bảng hai hàng trong vở (từ ngữ | nghĩa thông thường | nghĩa trong văn bản) và một câu nhận xét về tác dụng của cách dùng từ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc lại câu văn ở SGK tr. 15, kẻ khung vào vở + Bài 4 (SGK trang 20): Từ ngữ trong Bài học và điền. đường đời đầu tiên được dùng rất sáng tạo. Một Dự kiến trả lời: số từ ngữ được dùng theo nghĩa khác với nghĩa II. LUYỆN TẬP thông thường, chẳng hạn nghèo trong nghèo sức, – Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc có rất ít mưa dầm sùi sụt trong điệu hát mưa dầm sùi sụt. những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống Hãy giải thích nghĩa thông thường của nghèo, vật chất. Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm mưa dầm sùi sụt và nghĩa trong văn bản của việc hạn chế, sức khỏe kém hơn những người những từ ngữ này. bình thường. Kẻ khung ba cột lên bảng (từ ngữ | nghĩa thông – Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo dài thường | nghĩa trong văn bản); chia cặp: em A xử không dứt. Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát lí “nghèo”, em B xử lí “mưa dầm sùi sụt”, sau đó nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương. mỗi em giải thích lại hàng của bạn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dựa vào việc Dế Choắt không tự đào được ngách Hỗ trợ bằng câu hỏi: Dế Choắt đang nói về tiền và lời Dế Mèn mắng “Thôi, im cái điệu hát mưa hay về khả năng đào hang? Lời than và mưa rả dầm sùi sụt ấy đi.” để giải thích; trao đổi, hoàn rích giống nhau ở đặc điểm nào? Với HS khá: Vì thiện cả hai hàng. sao không hiểu là trời đang mưa? Dự kiến trả lời: – “Điệu hát mưa dầm sùi sụt” là cách Dế Mèn gọi lời than của Dế Choắt: không có mưa thật; lời than nhỏ, kéo dài, buồn như mưa dầm. Cách gọi ấy còn cho thấy thái độ chế giễu của Mèn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu nghĩa kèm căn cứ; sửa “rất to” thành nhỏ, Mời hai cặp trình bày. Nếu có em viết “điệu hát kéo dài, buồn. rất to”, yêu cầu đối chiếu “sùi sụt” và ngữ cảnh, Cặp khác nhận xét từng ô. không chỉ báo sai. Bước 4. Kết luận, nhận định Tự đánh dấu bốn ô đã đúng; ghi một câu kết luận Chốt; chấp nhận diễn đạt khác cùng nghĩa. Kiểm về vai trò của ngữ cảnh. đủ hai đối chiếu, không đồng nhất nghĩa thông ⇒ Cách dùng từ sáng tạo giúp hình dung rõ thường với nghĩa trong câu. Dế Choắt yếu ớt và lời than kéo dài, buồn; muốn hiểu đúng phải dựa vào ngữ cảnh. 49 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 3. Luyện tập 2 – dùng thành ngữ (bài 5) (9 phút) a) Mục tiêu: Đặt câu đủ ý, đúng nghĩa ba thành ngữ. b) Nội dung: Làm bài 5 SGK tr. 20: dựa vào chú thích SGK tr. 14–15 và câu văn có thành ngữ, đặt một câu với mỗi thành ngữ; đổi vở góp ý. c) Sản phẩm: Ba câu hoàn chỉnh trong vở, mỗi câu dùng đúng một thành ngữ, đúng nghĩa, phù hợp tình huống; một chỗ đã sửa sau góp ý. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tra nghĩa, chọn tình huống, viết ba câu vào vở, + Bài 5 (SGK trang 20): Đặt câu với mỗi thành đánh số 1–3. ngữ sau: ăn xổi ở thì, tắt lửa tối đèn, hôi như cú Dự kiến trả lời: mèo. – Ăn xổi ở thì: cách sống tạm bợ cho qua ngày, Yêu cầu đọc chú thích (SGK tr. 14–15) và câu không tính đến ổn định lâu dài. văn có thành ngữ; mỗi em đặt đủ ba câu. Chiếu – Tắt lửa tối đèn: chỉ tình huống bất trắc, khó ba tiêu chí: đủ câu, đúng nghĩa, phù hợp tình khăn, cần sự giúp đỡ của những người xung huống. Nhắc không dùng tên bạn để chê bai; có quanh. thể tả một đồ vật có mùi. – Hôi như cú mèo: có mùi hôi rất khó chịu. SGK không chú thích thành ngữ này; hiểu theo ngữ cảnh: lời Dế Mèn chê Dế Choắt “Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được.” (tr. 15). – Câu mẫu: (1) Chúng ta nên chăm sóc khu vườn lâu dài, đừng làm theo kiểu ăn xổi ở thì. (2) Hàng xóm vẫn giúp nhau những khi tắt lửa tối đèn. (3) Chiếc giẻ ẩm để lâu hôi như cú mèo. Câu mẫu không phải đáp án duy nhất; câu (3) tả đồ vật để tránh thành lời chê bai bạn. Nếu HS đặt câu về nhân vật truyện, vẫn cần đúng ngữ cảnh và có mục đích phân tích. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Sửa nghĩa đen máy móc; đổi câu có nội dung gây Đến các cặp; nếu HS hiểu “ăn xổi” chỉ là ăn rau tổn thương sang nói về thói quen hoặc đồ vật. sống, hướng dẫn đọc cả cụm. Với “tắt lửa tối đèn”, gợi hoàn cảnh hàng xóm giúp nhau khi khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp giải thích thành ngữ trong câu bạn. Mời ba em đọc mỗi người một câu. Cho đổi vở, Đọc, đối chiếu; sửa câu thiếu chủ ngữ hoặc dùng gạch dưới thành ngữ, góp ý một chỗ cụ thể. thành ngữ không đúng hoàn cảnh. Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện ba câu; ghi thêm lời nhắc dùng ngôn Chốt; kiểm mỗi em đủ ba câu, đúng nghĩa, rõ ngữ tôn trọng người khác. tình huống; phản hồi ngay câu dùng sai thay vì ⇒ Dùng thành ngữ phải hiểu nghĩa cả cụm, chỉ ghi “chưa hay”. đặt đúng hoàn cảnh; không dùng thành ngữ để miệt thị người khác. 50 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 3. Luyện tập 3 – tìm và phân tích so sánh (bài 6) (10 phút) a) Mục tiêu: Nhận diện hai vế so sánh và nêu tác dụng gắn với nhân vật. b) Nội dung: Làm bài 6 SGK tr. 20: tìm câu có so sánh về răng Dế Mèn (SGK tr. 13) và mỏ chị Cốc (tr. 18); xác định hai đối tượng, từ so sánh, nét giống và tác dụng; ghi vào vở theo khung GV kẻ trên bảng. c) Sản phẩm: Hai hàng phân tích trong vở (câu văn | hai đối tượng, từ so sánh | nét giống và tác dụng), tác dụng gắn với nhân vật và tình huống. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tìm câu, kẻ khung ba cột vào vở, chép phần cần + Bài 6 (SGK trang 20): Trong đoạn trích Bài phân tích; trao đổi nét giống và tác dụng. học đường đời đầu tiên có những hình ảnh so Dự kiến trả lời: sánh thú vị, sinh động. Hãy tìm một số câu văn – “Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong văn bản ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.” này và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó. (tr. 13): so sánh hai cái răng của Dế Mèn khi nhai Cho nhóm bốn tìm và đọc hai câu ở SGK tr. 13, thức ăn với hai lưỡi liềm máy đang làm việc, 18; mỗi cặp trong nhóm phân tích một câu. nhấn mạnh Dế Mèn đang tuổi ăn tuổi lớn, đầy Hướng dẫn: khoanh “như”, xác định hai đối sức sống, khỏe khoắn. tượng rồi giải thích nét giống; không dừng ở – “Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất.” “làm câu hay hơn”. Nếu chọn câu khác, chép (tr. 18): so sánh mỏ chị Cốc với cái dùi sắt, cho chính xác và vẫn giải thích đủ. thấy sự tức giận, sức mạnh đáng sợ của chị Cốc khi mổ Dế Choắt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Điền khung, đối chiếu tình huống truyện; thống Gợi: Lưỡi liềm máy gợi chuyển động nhai thế nhất cách giải thích vừa chỉ hình ảnh vừa nêu ý nào? Dùi sắt giúp hình dung mỏ Cốc và hậu quả nghĩa. ra sao? Nếu HS chỉ nêu “nhọn”, yêu cầu nối với Dự kiến trả lời: cảnh chị Cốc mổ Dế Choắt. – Răng nhai như lưỡi liềm máy: động tác khỏe, đều, liên tục. Mỏ Cốc như dùi sắt: sắc nhọn, xuyên mạnh, nguy hiểm với Dế Choắt. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhóm khác nhận xét theo tiêu chí: đúng hai vế, Mời mỗi nhóm báo cáo một hàng. Cho thử bỏ vế giải thích đúng tác dụng. so sánh để cảm nhận câu kém gợi hình. Đọc câu rút gọn, nhận xét câu gốc gợi hình rõ hơn; sửa phần tác dụng còn chung chung. Dự kiến trả lời: – Bỏ vế so sánh (“Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp.”), câu mất hình ảnh gợi sức mạnh. 51 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi cách phân tích ba bước; sửa phần lí giải nếu Chốt cách phân tích; kiểm đủ hai vế, nét tương mới nhận diện từ “như”. đồng và tác dụng gắn từng cảnh. Chưa đạt nếu ⇒ Phân tích so sánh: xác định hai đối tượng chỉ nói chung “sinh động”. và từ so sánh → chỉ nét giống → nêu tác dụng gắn với nhân vật, tình huống. Hoạt động 4. Vận dụng – sửa một cách dùng từ (4 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng giải nghĩa theo ngữ cảnh vào việc viết và tự kiểm. b) Nội dung: Viết lại câu “Dế Choắt nghèo sức nên chắc chắn không có tiền” thành nhận xét đúng; viết một câu khuyên Dế Mèn về cách nói với bạn; nhận nhiệm vụ chuẩn bị văn bản 2. c) Sản phẩm: Hai câu trên giấy nhỏ nộp cho GV: một nhận xét đúng nghĩa, có căn cứ; một lời khuyên tôn trọng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Gạch “chắc chắn không có tiền”, viết lại; đặt một Đọc câu sai “Dế Choắt nghèo sức nên chắc chắn lời khuyên. không có tiền”, yêu cầu gạch phần suy ra không Dự kiến trả lời: có căn cứ và viết lại; viết thêm một lời khuyên – Ví dụ: “Dế Choắt sức yếu nên khó tự đào một Dế Mèn về cách nói với bạn, trên giấy nhỏ để ngách hang. Dế Mèn cần lắng nghe và giúp bạn nộp. khi có thể.” Không suy đoán về tiền bạc, không thêm sự kiện ngoài truyện. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại hai câu, kiểm có đúng nghĩa và lời Gợi HS còn lúng túng dùng kết quả bài 4 và khuyên cụ thể không. nguyện vọng của Dế Choắt; không thêm sự kiện truyện không nêu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp nêu cách sửa nào có căn cứ, cách nào còn Mời hai em đọc. suy diễn. Đối chiếu và chỉnh câu của mình theo dẫn chứng. Bước 4. Kết luận, nhận định Nộp hai câu; ghi nhiệm vụ chuẩn bị, đánh dấu Thu nhanh hai câu; ghi nhận biết sửa nghĩa và điều muốn hỏi về tình bạn. dùng lời tôn trọng. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng ⇒ Nhận xét về nhân vật phải dựa vào nghĩa dẫn về nhà. của từ trong văn cảnh và chi tiết truyện; nói về người khác bằng lời tôn trọng. 52 Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Đọc trước Nếu cậu muốn có một người bạn Ba từ chỉ cảm xúc và một câu kể về lần làm (SGK tr. 21–25), chuẩn bị hai câu Trước khi đọc quen, dùng ở phần Mở đầu tiết 6. (tr. 21); được kể chuyện tưởng tượng nếu không muốn chia sẻ riêng tư. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 53 Biên soạn: Lop6.net PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 5 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 5A. Bảng tra từ và hai thẻ AI mô phỏng Bảng tra ngoại tuyến do GV biên soạn dựa trên ngữ liệu và chú thích SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 14– 16, 20; không thay thế từ điển đầy đủ. Tìm từ khóa, đọc nghĩa rồi quay lại câu văn. Mục tra Gợi nghĩa nghèo Thiếu thốn những điều kiện vật chất cần thiết cho đời sống; trong kết hợp khác có thể nói sự ít ỏi, thiếu hụt về mặt ấy. sức Khả năng hoạt động của cơ thể; trong ngữ cảnh Dế Choắt là sức khỏe, sức làm việc. mưa dầm sùi sụt Mưa nhỏ, rả rích và kéo dài. ăn xổi ở thì Sống tạm bợ, chỉ nghĩ trước mắt, không tính việc lâu dài. tắt lửa tối đèn Chỉ lúc khó khăn, hoạn nạn cần có người giúp đỡ. hôi như cú mèo Có mùi hôi rất khó chịu. Câu cần kiểm: Dế Choắt nói “ nhưng em nghèo sức quá ” (SGK tr. 15). Thẻ A – Kết quả AI mô phỏng: “Nghèo sức là thiếu tiền mua thức ăn.” Thẻ B – Kết quả AI mô phỏng: “Nghèo sức là sức khỏe yếu, khả năng hoạt động hạn chế.” Việc cần ghi Kết quả của em Từ khóa đã dùng ................................................ Nghĩa tra được ................................................ Thẻ được chọn và căn cứ ngữ cảnh ................................................ Viết lại thẻ sai ................................................ 54 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN Trích Hoàng tử bé – Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri (tiết 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 2 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 6 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được thông tin chính về tác giả, xuất xứ đoạn trích và tình huống hoàng tử bé gặp cáo. Đọc phân vai, theo dõi lời thoại và các chỉ dẫn; hiểu “cảm hoá” trong văn cảnh tình bạn, nhận xét sự lịch sự, chân thành của hoàng tử bé. Nhận ra tình bạn cần thời gian, sự kiên nhẫn và tôn trọng; phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện. 2. Năng lực Đọc toàn bộ văn bản SGK tr. 21–25, tìm chi tiết và giải thích bằng ngữ cảnh; phối hợp đọc phân vai, trao đổi cặp và thống kê có căn cứ. Tự kiểm thông tin theo trang nguồn; biết nêu điều chưa hiểu để tiếp tục tìm hiểu ở tiết 7. 3. Phẩm chất Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt; mở lòng làm quen nhưng không ép buộc người khác phải chia sẻ hay kết bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 21–26; SGV tr. 62–65. Tiết này không dùng phiếu: các nhiệm vụ ghi vở theo khung GV kẻ trên bảng. Ảnh chân dung tác giả và tranh hoàng tử bé trò chuyện với cáo từ SGK; máy chiếu hoặc bản in. Năm thẻ nhỏ, mỗi thẻ ghi một từ (cảm hoá, cốt lõi, mắt trần, đơn điệu, kiên nhẫn), phát riêng cho người gợi ý trong trò chơi. HS đã đọc trước tr. 21–25 theo yêu cầu tiết 5; SGK dùng trực tiếp để đọc đầy đủ văn bản. Chuẩn bị bút chì đánh dấu số lần xuất hiện của từ, không cần tìm tài liệu ngoài. 55 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu – từ một cuộc làm quen (4 phút) a) Mục tiêu: Kết nối trải nghiệm với chủ đề tình bạn. b) Nội dung: Trả lời hai câu hỏi Trước khi đọc (SGK tr. 21): ghi vài từ chỉ cảm xúc khi nghĩ về một người bạn thân và lí do trở thành bạn thân; kể ngắn cách hai người làm quen; có thể chọn một tình bạn tưởng tượng. c) Sản phẩm: Ba từ chỉ cảm xúc và một câu kể về lần làm quen ghi vào vở; lời kể ngắn trong cặp, có hoàn cảnh và hành động làm quen. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chia sẻ về một người bạn Ghi cảm xúc và tình huống; chọn nội dung thoải Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ mái chia sẻ. Nêu hai câu hỏi Trước khi đọc (SGK tr. 21): Dự kiến trả lời: + Câu 1: Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc – Câu 1: ba từ chỉ cảm xúc, ví dụ: vui, tin cậy, của em khi nghĩ về một người bạn thân. Điều gì ấm áp; lí do trở thành bạn thân: quan tâm, giúp khiến các em trở thành đôi bạn thân? đỡ, lắng nghe nhau, cùng sở thích. + Câu 2: Em và người bạn thân ấy đã làm quen – Câu 2: một lời kể ngắn có hoàn cảnh và hành với nhau như thế nào? động làm quen, ví dụ: cùng giúp nhau trong buổi học đầu. Mời HS viết riêng ba từ và một câu về lần làm quen; cho phép giữ kín tên, hoàn cảnh riêng hoặc dùng nhân vật tưởng tượng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Kể cho bạn nghe, chọn một hành động làm nên Cho trao đổi cặp trong 1 phút; gợi: Ai mở lời, nói sự thân thiết. gì? Điều gì giúp hai người gần nhau? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu điểm chung của các tình bạn vừa nghe. Mời hai HS tự nguyện chia sẻ; yêu cầu lớp chỉ ra Dự kiến trả lời: điểm chung, không bình phẩm chuyện cá nhân. – Điểm chung: sự quan tâm, giúp đỡ, lắng nghe hoặc cùng sở thích tạo nên kết nối. Bước 4. Kết luận, nhận định Nêu một dự đoán, sẵn sàng kiểm dự đoán khi đọc Ghi nhận lời kể có tình huống và cảm xúc; dẫn truyện. vào câu hỏi đọc. ⇒ Câu hỏi đọc: Hoàng tử bé và cáo đã biến cuộc gặp gỡ thành tình bạn như thế nào? 56 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2.1. Đọc phân vai và giải nghĩa từ (14 phút) a) Mục tiêu: Nắm mạch truyện, theo dõi sáu chỉ dẫn và hiểu từ cần thiết. b) Nội dung: Đọc toàn bộ văn bản (SGK tr. 21–25) theo ba vai: người kể chuyện, hoàng tử bé, cáo; dừng ngắn ở sáu hộp Theo dõi để đánh dấu, ghi từ khóa vào vở; chơi “Cặp đôi hiểu ý” để giải nghĩa năm từ: cảm hoá, cốt lõi, mắt trần, đơn điệu, kiên nhẫn. c) Sản phẩm: Đọc đúng vai, chuyển giọng từ tò mò sang thân tình, lưu luyến; từ khóa ở sáu hộp Theo dõi và nghĩa năm từ ghi vở, giải thích được trong câu văn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận vai hoặc đọc thầm theo; nhìn dấu gạch đầu Đọc mẫu đoạn chào hỏi (tr. 21); giao ba vai: dòng và lời dẫn để phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện, hoàng tử bé, cáo. Mọi HS theo người kể chuyện. dõi sách, ghi từ khóa ở sáu hộp Theo dõi vào vở. Dự kiến trả lời: I. ĐỌC VĂN BẢN 1. Cách đọc: lời người kể rõ, vừa phải; hoàng tử bé hồn nhiên, nhiều câu hỏi; cáo từ dè dặt đến tha thiết, lưu luyến khi chia tay. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc, đánh dấu lời đối thoại, từ “cảm hoá”, tiếng Tổ chức đọc nối tiếp toàn văn khoảng 9–10 phút; chân và lúa mì, cách làm quen, bông hồng, các ở mỗi hộp Theo dõi cho dừng 10–15 giây để lời nhắc lại; giữ ghi chú để phân tích ở tiết 6–7. gạch chân, ghi từ khóa, chưa thảo luận dài. Sửa Dự kiến trả lời: phát âm tên tác giả, tiếng khó; không đọc thay 2. Từ khóa ở sáu hộp Theo dõi (chỉ ghi vắn tắt, toàn bộ cho HS. phân tích ở các hoạt động sau): + Hộp Theo dõi (tr. 21): Những lời đối thoại giữa – Lời đối thoại: chào hỏi, khen “Bạn dễ thương hoàng tử bé và cáo. quá”, mời chơi; đánh dấu mọi lần “cảm hoá” + Hộp Theo dõi (tr. 21): Chú ý từ “cảm hoá” mỗi trong phần truyện. khi nó xuất hiện. – Bước chân của bạn sẽ “như là tiếng nhạc”; lúa + Hộp Theo dõi (tr. 23): Cảm nhận khác nhau mì vàng óng gợi nhớ mái tóc vàng óng của bạn. của cáo về tiếng những bước chân và về cánh – Cách cảm hoá: rất kiên nhẫn, ngồi xa một chút đồng lúa mì. rồi mỗi ngày xích lại gần hơn. + Hộp Theo dõi (tr. 23): Cáo đã chỉ cho hoàng tử – Bông hồng của hoàng tử bé khác những bông bé cách “cảm hoá” mình như thế nào? hồng trên Trái Đất vì cậu đã cảm hoá nó: thời + Hộp Theo dõi (tr. 24): Điều gì khiến những gian chăm sóc, gắn bó làm nó có ý nghĩa riêng. bông hồng trên Trái Đất và bông hồng của hoàng – Lời nhắc lại: điều cốt lõi vô hình trong mắt tử bé khác hẳn nhau? trần; thời gian bỏ ra cho bông hồng; trách nhiệm + Hộp Theo dõi (tr. 24): Hoàng tử bé đã nhắc lại với bông hồng. lời nói nào của cáo? 57 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Năm cặp lần lượt chơi; cả lớp kiểm nghĩa bằng Dành khoảng 3 phút cho trò chơi “Cặp đôi hiểu chú thích (tr. 21, 24) và câu văn, ghi nghĩa vào ý”: năm cặp, mỗi cặp 20 giây. Phát riêng cho vở; phân biệt nghĩa của “cảm hoá” ở chú thích người gợi ý một trong năm thẻ (cảm hoá, cốt lõi, với lời cáo sẽ giải thích. mắt trần, đơn điệu, kiên nhẫn); người đoán Dự kiến trả lời: không nhìn thẻ. Người gợi ý nói bằng lời của 3. Nghĩa năm từ: mình, không nói tiếng nằm trong từ cần đoán, – Cảm hoá: dùng tình cảm tốt đẹp làm cho một không dùng ngoại ngữ; đoán xong phải giải đối tượng nào đó cảm phục mà nghe theo, làm nghĩa trong câu văn. Trò chơi không tính điểm. theo, chuyển biến theo hướng tích cực (chú thích Cặp hết giờ chưa đoán ra thì GV đọc gợi ý cho tr. 21); trong truyện, cáo giải thích là “làm cho lớp giải nghĩa; không chế giễu cặp chưa đoán ra. gần gũi hơn” (tìm hiểu ở hoạt động 2.4). – Cốt lõi: cái chính và quan trọng nhất (chú thích tr. 24). – Mắt trần: con mắt thường, ở đây chỉ cái nhìn chưa có sự gắn kết, thấu hiểu (chú thích tr. 24); không có nghĩa là bị mù. – Đơn điệu: cứ lặp một kiểu, thiếu thay đổi, dễ gây buồn chán (cuộc sống của cáo trước khi có bạn). – Kiên nhẫn: bền bỉ, chịu chờ đợi, không nôn nóng khi làm một việc (cách cáo đề nghị để xây dựng gắn bó). Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa ghi chú, nêu chỗ chưa hiểu; không kết luận Chốt; mời một em kể lại mạch truyện. Nhận xét nghĩa truyện chỉ từ trò đoán từ. đọc rõ vai, có theo dõi và hiểu nghĩa từ. Với em ⇒ Mạch truyện: gặp gỡ → làm quen, cáo giải còn khó đọc, cho đọc một lời thoại ngắn, ghép thích “cảm hoá” → hoàng tử bé cảm hoá cáo, bạn hỗ trợ. hai bên gắn bó → chia tay, cáo tặng một “bí mật”. 58 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2.2. Tìm hiểu tác giả và xuất xứ (6 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết tác giả, tác phẩm và người kể trong đoạn trích. b) Nội dung: Đọc mục giới thiệu tác giả (SGK tr. 25) và chú thích (2) (tr. 21); quan sát chân dung; ghi vào vở hai nhánh tác giả – tác phẩm, đoạn trích theo khung GV kẻ trên bảng; xác định người kể chuyện trong đoạn trích. c) Sản phẩm: Hai nhánh ghi vở bằng từ khóa: tác giả (tên, năm sinh – mất, quốc tịch, nghề, đặc điểm sáng tác); tác phẩm, đoạn trích (chương, sự việc chính, người kể chuyện có dẫn chứng); lời giới thiệu 30 giây. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chân dung Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri (SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 25). Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Quan sát mũ, kính phi công rồi kiểm lại tiểu sử Kẻ hai nhánh lên bảng: Tác giả – Tác phẩm, bằng văn bản; không suy năm sinh hay quốc tịch đoạn trích; giao cặp đôi mỗi em một nhánh, đọc từ ảnh. đúng phần SGK. Hỏi: Dự kiến trả lời: + Chi tiết nào trong chân dung gợi nghề phi II. TÌM HIỂU CHUNG công? Thông tin nào cần xác nhận bằng chữ 1. Tác giả: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri trong sách? (1900–1944), nhà văn lớn người Pháp; là phi công, từng tham gia chiến đấu trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Hầu hết tác phẩm lấy đề tài, cảm hứng từ những chuyến bay và cuộc sống của người phi công; ngòi bút đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảm hứng lãng mạn. Tác phẩm khác: Bay đêm, Cõi người ta, Phi công thời chiến, 2. Tác phẩm, đoạn trích: Hoàng tử bé là tác phẩm nổi tiếng nhất của tác giả, gồm 27 chương; đoạn trích là chương XXI, kể cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hoàng tử bé và một con cáo trên Trái Đất. Nhan đề “Nếu cậu muốn có một người bạn ” do người biên soạn đặt. – Mũ, kính trong chân dung chỉ gợi nghề phi công; thông tin phải lấy từ chữ trong sách. 59 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Điền hai nhánh vào vở: tên, năm sinh – mất, Mời một em đọc tiểu sử, một em đọc chú thích quốc tịch, nghề, đặc điểm sáng tác; tác phẩm, xuất xứ; cùng tìm câu mở đầu đoạn trích để xác chương, sự việc chính, người kể chuyện. định người kể. Nhắc phân biệt tên tác phẩm với nhan đề đoạn trích do người biên soạn đặt. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Phân biệt người phi công xưng “tôi” kể toàn bộ Mời một cặp giới thiệu tác giả trong 30 giây, cặp tác phẩm với người kể gọi nhân vật bằng tên khác giới thiệu xuất xứ. Nếu HS cho rằng đoạn trong đoạn đang học. trích kể theo ngôi thứ nhất vì chú thích có “tôi”, Dự kiến trả lời: yêu cầu đọc câu “Thế rồi một con cáo xuất hiện”. 3. Người kể chuyện: trong đoạn trích, người kể chuyện ở ngôi thứ ba, gọi “hoàng tử bé”, “con cáo”, không xưng “tôi” tham gia sự việc; “mình”, “tôi” trong đối thoại là lời nhân vật, không đủ để gọi là ngôi thứ nhất. Chú thích (2) cho biết cả tác phẩm do nhân vật “tôi” – một phi công – kể lại; cần phân biệt khung ấy với ngôi kể của đoạn trích. Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa nhánh ghi chép, nói lại xuất xứ và ngôi kể Chốt; đánh giá đủ thông tin chính, có căn cứ; trong một câu. không yêu cầu thuộc số liệu ở mục Em có biết. ⇒ Đoạn trích là chương XXI của Hoàng tử bé, kể cuộc gặp gỡ giữa hoàng tử bé và con cáo trên Trái Đất, theo ngôi thứ ba. 60
Tài liệu đính kèm: