Ngày soạn: Tuần 31 +32 Ngày dạy: Tiết 31 +32 Chủ đề: SỰ SÔI I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Mô tả được sự sôi. Nêu được đặc điểm về nhiệt độ sôi. 1.2.Kỹ năng:Biết cách tiến hành TN, theo dõi TN và khai thác các số liệu thu thập được từ TN về sự sôi. Vận dụng được kiến thức về độ sôi để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan đến dặc điểm của sự sôi. 1.3.Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì và trung thực. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.HS: 1giá TN ,1 kẹp vạn năng , 1 kiềng kim loại , 1đèn cồn ,1 cốc đốt ,1 nhiệt kế , 1 đồng hồ. 2.GV:Giáo án và hệ thống câu hỏi. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Bay hơi là gì? Ngưng tụ là gì? Tốc dộ bay hơi và ngưng tụ phụ thuộc vào các yếu tố nào? Lấy VD liên hệ thực tế (5’) 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (1’ ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS đọc phần mở đầu bài . Y/c HS đưa ra giả thuyết giải thích cho câu hỏi trên. - HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán. Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 20’ ) Kiến thức 1: Phần TN (không làm) và vẽ đường biểu diễn (HS tự làm) Kiến thức 2: Mô tả lại TN về sự sôi a) Mục đích hoạt động: HS mô tả lại được TN về sự sôi. a) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV đề nghị một số HS -Mô tả lại TN. I. TN về sự sôi mô tả lại TN về sự sôi. II. Nhiệt độ sôi -Điều khiển HS thảo luận -Thảo luận nhóm hoàn 1.Trả lời câu hỏi kết quả TN theo từng câu thành câu hỏi từ C1 đến -Mặt thoáng. hỏi từ C1 đến C6 (SGK). C6. -GV: Làm TN với các Lưu ý: chất lỏng khác người ta -Các chất khác nhau thì cũng thu được kết quả -Cá nhân tự chữa vào vở sôi ở nhiệt độ khác nhau. tương tự. những câu trả lời và kết luận đúng. SPHS: C4: -Mỗi chất lỏng sôi ở một -Giới thiệu bảng 29.1 Không tăng. nhiệt độ nhất định. Nhiệt SGK nhiệt độ sôi một số độ đó gọi là nhiệt độ sôi. chất ở điều kiện chuẩn. 2.Rút ra kết luận -Trong suốt thời gian sôi, C5:Bình đúng. nhiệt độ chất lỏng không C6: - 1000C thay đổi. -Nhiệt độ sôi. -Không thay đổi. -Bọt khí. -Gọi HS cho biết nhiệt độ -Theo dõi bảng 29.1 SGK sôi một số chất. để nhận xét được mỗi chất lỏng sôi ở 1 nhiệt độ nhất định. Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng (8’ ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học vào làm BT vận dụng trong SGK và SBT. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Hướng dẫn HS thảo luận -Hoạt động trả lời C7, C8 và C9. SPHS: về các câu hỏi C7, C8 và C7: Nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá C9 trong phần Vận dụng. trình nước đang sôi. -Yêu cầu HS rút ra kết C8:Nhiệt độ sôi của thủy ngân cao hơn nhiệt độ sôi luận chung về đặc điểm của nước, nhiệt độ sôi của rượu thấp hơn nhiệt độ sôi của sự sôi. của nước. C9:Đoạn AB: Quá trình nóng lên của nước. Đoạn BC: Quá trình sôi của nước. -Hướng dẫn HS làm BT -Rút ra kết luận chung. 28-29.3(SBT). Từ đặc -HS tự làm BT này sau khi GV đã hướng dẫn: điểm của sự sôi và sự bay -Của sự sôi: 2,3. hơi cho biết sự khác nhau giữa 2 quá trình này? -Của sự bay hơi: 1,4. -GV trả lời lại lần cuối. -GV hướng dẫn HS đọc -Ghi nhân kết quả cuối cùng. phần “Có thể em chưa -Đọc phần “Có thể em chưa biết” biết”. Với 6A: GV có thể phổ biến một số kiến thức sau nhằm giúp HS hiểu sâu hơn: -Sự bay hơi chỉ diễn ra ở mặt thoáng của chất lỏng và xảy ra ở mọi nhiệt độ. Ở 00C nước vẫn có thể bay hơi. -Sự sôi xảy ra ở mặt thoáng và ngay cả trong lòng chất lỏng và chỉ xảy ra ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi của chất lỏng. -Sự ngưng tụ xảy ra ở mọi nhiệt độ. Dĩ nhiên khi nhiệt độ càng thấp thì quá trình ngưng tụ diễn ra càng nhanh và nhiều. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (7’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. b) Cách thức tổ chức hoạt động: • GV: -Y/c HS học thuộc bài. - Làm các bài tập SBT. - Chú ý tự học bài 30. GV lưu ý: Tất cả các HS phải hoàn thành phần I.Ôn tập – Riêng phần II. Vận dụng ( Khi làm các BT 5 và 6 HS lưu ý các đặc điểm của sự sôi và sự nóng chảy và đông đặc ). GV dành 5’ để hướng dẫn cho HS các phần mà HS cảm thấy gặp khó khăn. • HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho tiết sau. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 4’) : GV y/c HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. V.RÚT KINH NGHIỆM ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...... Nhận xét: Ký duyệt tuần 31+32 - Ngày / / . 2021 . Tổ trưởng . . Nguyn Tin C
Tài liệu đính kèm: