Ngày soạn: Tuần 31 Ngày dạy: Tiết 30 ÔN TẬP HỌC KỲ II I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Nhớ lại kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nở vì nhiệt và sự chuyển thể của các chất. 1.2.Kỹ năng: Vận dụng được một cách tổng hợp những kiến thức đã học đê giải thích các hiện tượng có liên quan. 1.3.Thái độ: Yêu thích môn học, mạnh dạn và trình bày ý kiến của mình trước tập thể lớp. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà. 2.GV: Giáo án. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi ôn tập (20’) a) Mục đích hoạt động: HS nắm được hết nội dung ôn tập về lý thuyết. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV yêu cầu HS hoàn -HS: Trả lời các câu hỏi. thành cá nhân các câu 1 hỏi này. SPHS: -GV yêu cầu HS phải đạt 1. Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của được tối thiểu kiến thức lực kéo so với khi kéo trực tiếp . Dùng ròng rọc động cần đạt được. GV gọi HS thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật. phát biểu và gọi HS khác 2. Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các nhận xét. GV chỉnh sửa chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. lại lần cuối trước khi HS ghi nhân vào vở. 3. Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 4. Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. 5. Chất khí nở nhiều nhất, nhiều hơn chất lỏng, chất rắn nở ít nhất. 6. Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. 7.Sự chuyển thể từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi. Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng. Hoạt động 2: Vận dụng (20’) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học vào làm BT vận dụng trong phần Vận dụng. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV yêu cầu HS lần lượt -HS lần lượt làm theo II.Vận dụng làm tất cả các câu yêu cầu của GV. SPHS: hỏiphần BT trong Đề -HS cần cẩn thận, tích cương đã phát. này. 1. Khi hà hơi lên gương cực khi thảo luận. nước trong miệng sẽ bám -GV phải giải thích lí do lên bề mặt gương, sau đó tại sao HS phải lựa chọn. nước trên mặt gương sẽ -GV nên cho HS chuẩn bị bay hơi nên sẽ sáng trở bị cá nhân trước khi GV lại. đưa ra từng câu hỏi cho 2.Ban đêm, nhiệt độ HS cho cả lớp thảo luận. không khí giảm nên hơi 2 -GV cần lưu ý cho HS: nước trong không khí sẽ Nhiệt độ nóng chảy của bị ngưng tụ tạo thành một chất cũng là nhiệt độ sương đọng trên lá cây. đông đặc của chất đó. Do Mặt Trời mọc thì sương đó, nếu ở cao hơn nhiệt sẽ bị bay hơi. độ này thì chất ở thể 3. Vào mùa nắng, hiện lỏng, thấp hơn thì ở thể tượng bay hơi xảy ra rắn. Hơi của một chất tồn mạnh hơn nên nước ở ao, tại ở cùng với chất đó ở hồ, suối lại cạn hơn nước thể lỏng. ở ao, hồ, suối lại cạn hơn 4. Hình 20.1: giọt nước màu dịch chuyển sang bên phải. Vì khi áp chặt tay vào bình cầu, tay ta truyền nhiệt cho bình, không khí trong bình cầu nóng lên nở ra đẩy giọt nước màu dịch chuyển. Hình 20.2: do không khí nở ra nên có một lượng không khí thoát ra ở đầu ống thủy tinh, tạo ra những bọt không khí nổi lên mặt nước. 5.Trọng lượng riêng của không khí được xác định bằng công thức: d = 10.(m/V) Khi nhiệt độ tăng, khối lượng m không đổi nhưng thể tích V tăng, do đó d giảm. Vì vậy trọng lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn của không khí lạnh, nghĩa là không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh. 3 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS tư ôn tập phần kiến thức đã học. HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài thi KTHK2 . d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho bài thi HK 2. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 4’):Yêu cầu HS nhắc lại một số đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy và sự đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ, sự sôi. V.RÚT KINH NGHIỆM ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Nhận xét: Ký duyệt tuần 34 - Ngày / / 2021 . Tổ trưởng . . . Nguyn Tin C ...... 4 5
Tài liệu đính kèm: