Giáo án Vật lí 6 - Tiết 33, Bài 30: Tổng kết chương II Nhiệt học

docx 4 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 22/11/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 6 - Tiết 33, Bài 30: Tổng kết chương II Nhiệt học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: Tuần 33
Ngày dạy: Tiết 33
 Bài 30: TỔNG KẾT CHƯƠNG II – NHIỆT HỌC
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: Nhớ lại kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nở vì nhiệt và sự chuyển 
thể của các chất.
 1.2.Kỹ năng: Vận dụng được một cách tổng hợp những kiến thức đã học đê giải thích 
các hiện tượng có liên quan.
 1.3.Thái độ: Yêu thích môn học, mạnh dạn và trình bày ý kiến của mình trước tập thể 
lớp.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực:
 -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 -Năng lực hợp tác nhóm.
 II.CHUẨN BỊ 
 1.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
 2.GV: Giáo án.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV
 Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi ôn tập (15’)
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được hết nội dung ôn tập về lý thuyết.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV yêu cầu HS hoàn thành -HS: Trả lời các câu I.Trả lời câu hỏi: SPHS:
 cá nhân các câu hỏi này. hỏi.SPHS: 1. Khi nhiệt độ tăng hoặc 
 -GV yêu cầu HS phải đạt C1: Khi thể tích tăng - nhiệt giam thì thể tich củng tăng 
 được tối thiểu kiến thức cần độ tăng. Khi thể tích giăm hoặc giảm 
 đạt được. GV gọi HS phát nhiệt độ giảm. 2. Chất khí nở vì nhiệt nhiều 
 biểu và gọi HS khác nhận C2: Chất khí nở ra nhiều nhất chất rắn nở vì nhiệt 
 xét. GV chỉnh sửa lại lần nhất chất rắn nở ra ít nhất. nhièu nhất 
 C3: Cho VD. cuối trước khi HS ghi nhân C4: HS kể tên và nêu công 3. Sự nở vì nhiệt có thê làm 
vào vở. dụng các loại nhiệt kế và cong đường ray xe lửa.
 nêu được nhiệt kế hoạt động 4.Nhiệt kế hoạt động dựa 
 dựa trên hiện tượng nào. trên hiện tượng nở vì nhiệt 
 C5: Cá nhân hoàn thành C5 của các chất.
 một cách chính xác và giải -Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ 
 thích được nguyên nhân mà phòng, không khí...
 HS lựa chọn.
 -Nhiệt kế thủy ngân: Đo 
 C6: Yêu cầu HS nêu đặc nhiệt độ phòng, không khí...
 điểm của sự nóng chảy và 
 sự đông đặc. -Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ 
 cơ thể người.
 C7: Nêu đặc điểm của nhiệt 
 độ trong cả hai quá trình 6.Các chất nóng chảy hay 
 này. đông đặc ở một nhiệt độ xác 
 định. Nhiệt độ này gọi là 
 C8:Nêu đặc điểm của quá nhiệt độ nóng chảy hay 
 trình bay hơi. nhiệt độ đông đặc.
 C9: Nêu đặc điểm của sự 7.Trong thời gian nóng 
 sôi. chảy, nhiệt độ không thay 
 đổi.
 8.Các chất không bay hơi ở 
 một nhiệt độ xác định. Tốc 
 độ bay hơi phụ thuộc vào 
 nhiệt độ, gió và diện tích 
 mặt thoáng chất lỏng.
 9.Ở nhiệt độ sôi, thì một 
 chất lỏng, cho dù tiếp tục 
 đun thì vẫn không tăng nhiệt 
 độ. Ở nhiệt độ này, chất 
 lỏng bay hơi cả trong lòng 
 lẫn trên mặt thoáng của chất 
 lỏng.
 Hoạt động 2: Vận dụng (20’)
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học vào làm BT vận dụng 
 trong phần Vận dụng.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV yêu cầu HS lần lượt -HS lần lượt làm theo yêu II.Vận dụng
làm tất cả các câu hỏi này. cầu của GV. SPHS:
-GV phải giải thích lí do tại -HS cần cẩn thận, tích cực 1.Cách C
sao HS phải lựa chọn. khi thảo luận.
 2.Nhiệt kế C.
-GV nên cho HS chuẩn bị 
cá nhân trước khi GV đưa ra từng câu hỏi cho HS cho cả 3.Để khi có hơi nóng đi qua 
lớp thảo luận. ống, ống có thể nở dài mà 
-GV cần lưu ý cho HS: không bị ngăn cản.
Nhiệt độ nóng chảy của một 4. A) Sắt. B) Rượu. C) Vì ở 
chất cũng là nhiệt độ đông nhiệt độ này rượu vẫn ở thể 
đặc của chất đó. Do đó, nếu lỏng- Không. Vì ở nhiệt độ 
ở cao hơn nhiệt độ này thì này thủy ngân vẫn đông đặc. 
chất ở thể lỏng, thấp hơn thì D) Thể rắn: Nhôm, sắt, 
ở thể rắn. Hơi của một chất đồng, muối ăn. Thể 
tồn tại ở cùng với chất đó ở lỏng:Nước, rượu, thủy 
thể lỏng. ngân. Thể hơi: Hơi nước, 
 hơi thủy ngân.
 5.Bình đã đúng.
 6.
 a) –Đoạn BC: Quá trình 
 nóng chảy.
 - Đoạn DE: Quá trình sôi.
 b) – Đoạn AB: Nước tồn tại 
 ở thể rắn.
 - Đoạn CD: Nước tồn tại ở 
 thể lỏng và thể hơi.
 Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ về sự chuyển thể (5’)
 a) Mục đích hoạt động: HS củng cố được kiến thức đã học thông qua trò chơi
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV giải thích trò chơi, -HS được chọn hàng. Ô chữ.SPHS :
chọn 4 HS ở 4 tổ khác -Mỗi HS được trả lời 2 câu. Hàng ngang:
nhau tham gia trả lời.
 Mỗi câu đúng HS được 1 1.Nóng chảy
-GV đọc nội dung câu hỏi điểm 2.Bay hơi
để HS trả lời theo các 3.Gió
hàng. 4.Thí nghiệm
 5.Mặt thoáng
 6.Đông đặc
 7.Tốc độ
 Hàng dọc: NHIỆT ĐỘ
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng 
 HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS tư ôn tập phần kiến thức đã học. HS: 
 Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài thi KTHK2 . d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho bài thi HK 2.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 4’):Yêu cầu HS nhắc lại một số đặc điểm cơ 
bản của sự nóng chảy và sự đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ, sự sôi.
 V.RÚT KINH NGHIỆM
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................ 
 Nhận xét: Ký duyệt tuần 33 - Ngày / / 2021
 . Tổ trưởng
 .
 .
 . Nguy￿n Ti￿n C￿

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_6_tiet_33_bai_30_tong_ket_chuong_ii_nhiet_hoc.docx