I. Mục tiêu :
1) Kiến thức :
HS nắm vững những kiến thức về lũy thừa, chữ số tận cùng của một lũy thừa.
Nắm vững công thức
2) Kỹ năng :
Rèn kỹ năng giải các bài tập dạng lũy thừa.
Vận dụng tốt các kiên thức đã họ trong quá trình giải bài tập giải bài tập
3) Thái độ :
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II. Đồ Dùng Dạy Học :
1) Giáo viên : Giáo án , SGK , Dụng cụ dạy học, bảng phụ.
2) Học sinh : SGK, Dụng cụ học tập
III . Các Hoạt Động Trên Lớp
1.Ổn định lớp: 1
2. Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
89 Gọi hs làm bài tập về nhà
Nhận xét, cho điểm
Treo bảng phụ bài giải cho cả lớp tham khảo.
Cho cả lớp làm vào vở, chấm điểm một số bài.
Gọi 2 hs lên bảng sửa bài tập.
Gợi ý hs tìm chữ số tận cùng của và .
Từ đó suy ra kết quả.
Cho cả lớp làm
Gọi hs lên bảng thực hiện.
Tương tự bài 1, cho cả lớp lảm vào tập
Gọi cụ thể một vài hs kiểm tra tập nhằm đánh giá mức độ tiếp thu bài. Sửa cẩn thận từng bài, nhận xét.
Cho hs suy nghĩ tự giải, chấm 10 tập nhanh nhất.
Chọn bài có điểm cao nhất sửa lên bảng, giải thích thêm cho cả lớp.
Hướng dẫn cho hs tìm được : S = n + (n + 1) + (n+2) + + (n + 99)
S = (n+100) + (n + 101) + (n+102) + + (n + 199)
Cho 1 hs lên bảng thực hiện tiếp yêu cầu bài toán.
Cho hs thực hiện bằng nhiều cách. TH 1:
Nếu a có chữ số tận cùng là: 0; 1; 5; 6 thì có chữ số tận cùng là: 0; 1; 5; 6
TH 2: a có chữ số tận cùng là các chữ số còn lại
Ta lấy n chia 4, giả sử
n = 4k + r thì có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của (r = 0; 1; 2; 3)
Ap dụng:
Ta có: 2003 = 4.500 + 3
Có chữ số tận cùng là 8
Có chữ số tận cùng là 7
Ta có:
có chữ số tận cùng bằng 6.
có chữ số tận cùng bằng 6.
Vậy chia hết cho 10.
Ta có:
có chữ số tận cùng là 9 nên có chữ số tận cùng là 0.
Vậy: S – S là số chính phương.
Cách 1:
và . Do đó:
Cách 2: có chữ số tận cùng là 0 nên có chữ số tận cùng là b
Cách 3: Ta có và 8 là những số chẵn.
Nên là số chẵn
Bài tập về nhà: Tùy theo chữ số tận cùng của a, hãy tìm chữ số tận cùng của
Ap dụng: Tìm chữ số tận cùng của và .
Bài 1: Chứng minh rằng:
chia hết cho 10.
Bài 2: Chứng minh rằng:
chia hết cho 10
Bài 3: Tìm c, biết:
với
Bài 4: Gọi S là tổng của 100 số tự nhiên liên tiếp, S là tổng 100 số tự nhiên liên tiếp tiếp theo.
Chứng minh rằng: S – S là một số chính phương.
Bài 5: Chứng tỏ rằng chia hết cho 2.
Ngày soạn : ................................ Ngày dạy : ................................. Chủ đề: TÌM CHỮ SỐ TẬN CÙNG CỦA LŨY THỪA Số tiết: 4 Tiết: 1,2 I. Mục tiêu : Kiến thức : HS nắm vững những kiến thức về lũy thừa, chữ số tận cùng của một lũy thừa. Nắm vững công thức Kỹ năng : Rèn kỹ năng giải các bài tập dạng lũy thừa. Vận dụng tốt các kiên thức đã họ trong quá trình giải bài tập giải bài tập Thái độ : Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế II. Đồ Dùng Dạy Học : Giáo viên : Giáo án , SGK , Dụng cụ dạy học, bảng phụ.......... Học sinh : SGK, Dụng cụ học tập III . Các Hoạt Động Trên Lớp 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 89’ Giới thiệu cho hs về số chính phương, công thức: Cho hs làm một số bài tập vận dụng công thức trên. Gọi 4 hs lên bảng. Hướng dẫn cả lớp làm bài 1. Cho hs lập bảng bình phương của các số có chữ số tận cùng bằng 0; 1;; 9. Treo bảng phụ và gọi hs lên bảng điền vài ô trống Chữ số tận cùng của a 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Chữ số tận cúng của 0 1 4 9 6 5 6 9 4 1 Sau khi làm bài 2, lưu ý hs: ( với ) Cho hs tìm chữ số tận cùng của: 21; 22; 23; 24; 25; 26; 27; 28; 29; 210; 211; 212 Từ đó, khái quát lên cho hs thấy: 24k+1 có chữ số tận cùng là 2 24k+2 có chữ số tận cùng là 4 24k+3 có chữ số tận cùng là 8 24k có chữ số tận cùng là 6 Cho hs làm tại lớp, chấm 10 bài làm nhanh nhất. Bài 5 cho hs về nhà làm. Ghi nhận Chép các bài tập giáo viên đưa ra. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên Mỗi hs điền 2 cột Vậy số chính phương có chữ số tận cùng là: 0; 1; 4; 5; 6; 9 Cả lớp ghi phần lý thuyết giáo viên vừa giới thiệu. Ta có: 21 có chữ số tận cùng là 2 22 có chữ số tận cùng là 4 23 có chữ số tận cùng là 8 24 có chữ số tận cùng là 6 25 có chữ số tận cùng là 2 26 có chữ số tận cùng là 4 27 có chữ số tận cùng là 8 28 có chữ số tận cùng là 6 29 có chữ số tận cùng là 2 210 có chữ số tận cùng là 4 211 có chữ số tận cùng là 8 212 có chữ số tận cùng là 6 Theo dõi bài và ghi chép vào vở Ta có: tổng của 96 số hạng trong đó mỗi số hạng có chữ số tận cùng là 5 nên chữ số tận cùng của tổng đó là 0 Bài 1: Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa: Bài 2: Một số chính phương chỉ có thể có những chữ số tận cùng nào? Bài 3: Tìm chữ số tận cùng của số: Aùp dụng: Tìm chữ số tận cùng của Bài 4: Tìm chữ số tận cùng của tổng: Bài 5: Tùy theo a hãy tìm chữ số tận cùng của Rút kinh nghiệm: Ngày soạn : ................................ Ngày dạy : ................................. Chủ đề: TÌM CHỮ SỐ TẬN CÙNG CỦA LŨY THỪA Số tiết: 4 Tiết: 3, 4 I. Mục tiêu : Kiến thức : HS nắm vững những kiến thức về lũy thừa, chữ số tận cùng của một lũy thừa. Nắm vững công thức Kỹ năng : Rèn kỹ năng giải các bài tập dạng lũy thừa. Vận dụng tốt các kiên thức đã họ trong quá trình giải bài tập giải bài tập Thái độ : Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế II. Đồ Dùng Dạy Học : Giáo viên : Giáo án , SGK , Dụng cụ dạy học, bảng phụ.......... Học sinh : SGK, Dụng cụ học tập III . Các Hoạt Động Trên Lớp 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 89’ Gọi hs làm bài tập về nhà Nhận xét, cho điểm Treo bảng phụ bài giải cho cả lớp tham khảo. Cho cả lớp làm vào vở, chấm điểm một số bài. Gọi 2 hs lên bảng sửa bài tập. Gợi ý hs tìm chữ số tận cùng của và . Từ đó suy ra kết quả. Cho cả lớp làm Gọi hs lên bảng thực hiện. Tương tự bài 1, cho cả lớp lảm vào tập Gọi cụ thể một vài hs kiểm tra tập nhằm đánh giá mức độ tiếp thu bài. Sửa cẩn thận từng bài, nhận xét. Cho hs suy nghĩ tự giải, chấm 10 tập nhanh nhất. Chọn bài có điểm cao nhất sửa lên bảng, giải thích thêm cho cả lớp. Hướng dẫn cho hs tìm được : S = n + (n + 1) + (n+2) + + (n + 99) S’ = (n+100) + (n + 101) + (n+102) + + (n + 199) Cho 1 hs lên bảng thực hiện tiếp yêu cầu bài toán. Cho hs thực hiện bằêng nhiều cách. TH 1: Nếu a có chữ số tận cùng là: 0; 1; 5; 6 thì có chữ số tận cùng là: 0; 1; 5; 6 TH 2: a có chữ số tận cùng là các chữ số còn lại Ta lấy n chia 4, giả sử n = 4k + r thì có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của (r = 0; 1; 2; 3) Aùp dụng: Ta có: 2003 = 4.500 + 3 Có chữ số tận cùng là 8 Có chữ số tận cùng là 7 Ta có: có chữ số tận cùng bằng 6. có chữ số tận cùng bằng 6. Vậy chia hết cho 10. Ta có: có chữ số tận cùng là 9 nên có chữ số tận cùng là 0. Vậy: S – S’ là số chính phương. Cách 1: và . Do đó: Cách 2: có chữ số tận cùng là 0 nên có chữ số tận cùng là b Cách 3: Ta có và 8 là những số chẵn. Nên là số chẵn Bài tập về nhà: Tùy theo chữ số tận cùng của a, hãy tìm chữ số tận cùng của Aùp dụng: Tìm chữ số tận cùng của và . Bài 1: Chứng minh rằng: chia hết cho 10. Bài 2: Chứng minh rằng: chia hết cho 10 Bài 3: Tìm c, biết: với Bài 4: Gọi S là tổng của 100 số tự nhiên liên tiếp, S’ là tổng 100 số tự nhiên liên tiếp tiếp theo. Chứng minh rằng: S’ – S là một số chính phương. Bài 5: Chứng tỏ rằng chia hết cho 2.
Tài liệu đính kèm: