Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thuý
Tên bài dạy:Bài 12. Ước chung. Ước chung lớn nhất
Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2.
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Tìm được ất cả các ước chung của hai hoặc ba số và chỉ ra được ước
chung lớn nhất của các số đó.
- Tìm được ƯCLN của hai hoặc ba số. Nhận biết được hai số nguyên
tố cùng nhau.
- Tìm được tập hợp các ước chung của hai hoặc ba số thông qua tìm
ước chung lớn nhất
- Vận dụng được khái niệm và cách tìm ƯCLN của hai hoặc ba số
trong rút gọn phân số và giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán.
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất của hai hoặc ba số tự nhiên
đã cho và chỉ ra được ước chung lớn nhất của các số đó.
- Tìm được tập hợp các ước chung của hai số hoặc ba số thông qua tìm ước
chung lớn nhất.
- Vận dụng được khái niệm và cách tìm ƯCLN của hai hoặc ba số trong rút
gọn phân số và giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
3. Về phẩm chất:
Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SBT, thước, phấn màu.
- Học sinh: SGK, SBT, Đọc trước bài, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở đến nội dung cần học về ước chung và uớc chung lớn nhất.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS chú ý lắng + GV đặt vấn đề thông qua phần khởi động
nghe và thực trong SGK: “Làm thế nào để tìm được số lớn
hiện yêu cầu. nhất vừa là ước của 504, vừa là ước của 588?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và suy
đoán, giải thích.
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới : Để giúp chúng ta
giải được bài toán nhanh nhất, ngoài cách làm
của các bạn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài
ngày hôm nay.” => Bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1 Số nguyên tố. Hợp số.
Mục tiêu:
+ Hình thành và nhận biết được khái niệm số nguyên tố, hợp số.
+ Vận dụng dấu hiệu chia hết để kiểm tra số nào là hợp số và số nào là số
nguyên tố.
+ Giải thích đươc một số lớn là hợp số bằng cách sử dụng dấu hiệu chia hết và
phát triển khả năng suy luận cho HS.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Ước chung.
vụ học tập: a) Có 3 cách chia nhóm
HS quan sát - GV cho HS đọc, tìm hiểu Cách 1: Chia 1 nhóm gồm 12 nam và 8
SGK để tìm hiểu HĐKP1, hướng dẫn và yêu nữ.
nội dung kiến cầu HS trao đổi nhóm hoàn Cách 2: Chia 2 nhóm, mỗi nhóm 6
thức theo yêu thành. nam, 4 nữ.
cầu của GV. - GV phân tích rút ra kiến Cách 3: Chia 4 nhóm, mỗi nhóm 3
Biết cách tìm thức và cho HS đọc hiểu khái nam, 2 nữ.
ước chung của niệm, kí hiệu về ƯC. b) Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
một số. - GV phân tích và cho HS Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.
đọc hiểu Ví dụ 1. => ƯC(8,30) = {1; 2; 3; 6}
- GV yêu cầu HS áp dụng - Ước chung của hai hay nhiều số là
hoàn thành Thực hành 1. ước của tất cả các số đó.
- GV dẫn dắt, cho một vài - Tập hợp các ước chung của hai số a
HS phát biểu Cách tìm ước và b kí hiệu là ƯC(a, b).
chung của hai số a và b. x ∈ ƯC (a, b) nếu a ⋮ x và b ⋮ x.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ - Tương tự, tập hợp các ước chung của
2 để hiểu và rõ cách trình a, b, c kí hiệu là ƯC (a, b,c).
bày. x ∈ ƯC (a, b, c) nếu a ⋮ x, b ⋮ x và c ⋮ x
- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 1:
Thực hành 2. a) Đúng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
vụ học tập: Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
- HS chú ý lắng nghe, tìm => ƯC(24,30) = {1; 2; 3; 6}.
hiểu nội thông qua việc thực b) Sai
hiện yêu cầu của GV. Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
- GV: quan sát và trợ giúp Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}
HS. => ƯC(28,42) = {1; 2; 7; 14}.
- Bước 3: Báo cáo kết quả và c) Đúng
thảo luận: Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
- HS: Chú ý, thảo luận và Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
phát biểu, nhận xét và bổ Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}
sung cho nhau. => ƯC(18, 24, 42} = {1; 2; 3; 6}.
- Bước 4: Đánh giá kết quả * Cách tìm ước chung của hai số a và
thực hiện nhiệm vụ học tập: b:
- GV nhận xét, đánh giá và - Viết tập hợp các ước của a và ước của
chốt kiến thức. b: Ư(a), Ư(b).
- Tìm những phần tử chung của Ư(a)
và Ư(b).
Thực hành 2:
a) Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}
=> ƯC(36; 45) = {1; 3; 9}.
b) Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}
=> ƯC(18, 36, 45) = {1; 3; 9}.
2.2 Uớc chung lớn nhất.
Mục tiêu:
+ Hình thành khái niệm ƯCLN và thấy được ý nghĩa của việc tìm ƯCLN.
+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa ƯCLN của hai số a, b và các thừa số
nguyên tố chung (nếu có) của chúng.
+ Biết cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2 Uớc chung lớn nhất.
vụ học tập: HĐKP2:
- GV dẫn dắt, cho HS đọc, Nhận xét: Với mọi a, b ϵ N, ta có:
tìm hiểu đề bài HĐKP2. ƯCLN ( a, 1) = 1; ƯCLN(a, b, 1) = 1
- GV yêu cầu HS trao đổi, Thực hành 3:
- HS quan sát hoàn thành HĐKP2. Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
SGK để tìm hiểu - GV dẫn dắt, hướng dẫn HS Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
nội dung kiến rút ra khái niệm. ƯC (24, 30) = { 1; 2; 3; 6}
thức theo yêu - GV cho 1 vài HS đọc hiểu ƯCLN (24, 30) = {6}
cầu của GV. khái niệm và kí hiệu trong Ví dụ 4: Giải:
- Cách tìm ƯC SGK. Gọi số nhóm nhiều nhất có thể chia
và ƯCLN - GV lưu ý cho HS Nhận xét được là: x (nhóm)
trong SGK. x ϵ ƯCLN (12, 18)
- GV phân tích, cho HS đọc Có: Ư (12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12}
hiểu Ví dụ 3, rồi cho HS rút Ư (18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
ra nhận xét. ƯC (12, 18) = { 1; 2; 3; 6}
- GV nhấn mạnh lại Nhận xét ƯCLN ( 12, 18) = 6
để HS ghi nhớ. Do đó, cần chia lớp thành 6 nhóm.
- GV yêu cầu HS vận dụng Số học sinh nữ trong mỗi nhóm là: 12 :
khái niệm hoàn thành Thực 6 =2 (HS)
hành 3. Số học sinh nam trong mỗi nhóm là: 18
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ : 6 = 3 (HS)
4. Vậy mỗi nhóm có 2 nữ và 3 nam.
- GV phân tích, hướng dẫn
HS cách làm và cho HS tự
giải lại Ví dụ 4 vào vở.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ học tập:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm
hiểu nội dung thông qua việc
thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp
HS
- Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận, phát
biểu, trình bày bảng, nhận
xét và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV chính xác hóa và gọi 1
học sinh nhắc lại nội dung
chính:
Khái niệm ƯCLN; Cách tìm
ước chung từ ƯCLN.
Tiết 2
2.3. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Mục tiêu:
+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa ƯCLN của hai số a, b và các thừa số
nguyên tố chung (nếu có) của chúng.
+ Củng cố cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
+ Biết cách tìm ƯCLN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm ước chung lớn nhất
tập: bằng cách phân tích các số ra
- HS quan sát - GV nêu vấn đề: “Đối với các số thừa số nguyên tố.
SGK để tìm hiểu nhỏ, chúng ta có thể tìm ƯCLN của * Quy tắc:
nội dung kiến hai hay nhiều số thông qua cách tìm B1: Phân tích mỗi số ra thừa số
thức theo yêu ước của từng số sau đó tìm ƯC của nguyên tố;
cầu của GV. các số đó và số lớn nhất trong tập B2: Chọn ra các thừa số nguyên
- Cách tìm ước ƯC chính là ƯCLN của các số đó. tố chung;
chung lớn nhất Nhưng đối với các số lớn có rất B3: Lập tích các thừa số đã
bằng cách phân nhiều ước, chẳng hạn như số 504 có chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ
tích các số ra 24 ước, trong khi đó số 588 có 18 nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN
thừa số nguyên ước. Vì vậy, nếu dùng phương pháp phải tìm.
tố. liệt kê các ước của hai số 504 và 588 Ví dụ 5: Tìm ƯCLN của 18 và
rồi chọn ƯCLN sẽ gặp nhiều khó 30.
khăn. Vậy có cách nào đơn giản hơn 18 = 2 . 32
để tìm ƯCLN của 504 và 588 30 = 2. 3. 5
không?” => ƯCLN (18, 30) = 2.3 = 6
- GV dẫn dắt “Chúng ta thấy ƯCLN Thực hành 4:
(a, b) là ước của a và b nên các thừa + Tìm ƯCLN(24, 60)
số nguyên tố của ƯCLN (a, b) là 24 = 2 . 2 . 2 . 3 = 23 . 3
thừa số nguyên tố chung của a và b. 60 = 2 . 2 . 3 . 5 = 22 . 3 . 5
Vì vậy, để tìm ƯCLN (a, b) ta cần => ƯCLN(24, 60) = 22 . 3 = 12
phân tích a và b ra thừa số nguyên + Tìm ƯCLN(14, 33)
tố.” 14 = 2 . 7
- GV lấy VD, thuyết trình giảng, 33 = 1 . 33
hướng dẫn cho HS: Tìm ƯCLN (24, => ƯCLN(14, 33) = 1
30) + Tìm ƯCLN (90, 135, 270)
B1: Phân tích các số 24 và 30 ra thừa 90 = 2. 32 . 5
số nguyên tố, ta được: 135 = 33 . 5
24 = 2.2.2.3 = 23. 3 270 = 2 . 33 . 5
30 = 2.3.5 => ƯCLN(90, 135, 270) = 32 .
B2: Ta thấy 2 và 3 là các thừa số 5 = 45
nguyên tố chung của 24 và 30. - Khái niệm hai số nguyên tố
B3: Trong cách phân tích ra thừa số cùng nhau: Hai số nguyên tố
nguyên tố của 24 và 30, số mũ nhỏ cùng nhau là hai số có ƯCLN
nhất của thừa số chung 2 là 1, số mũ bằng 1.
nhỏ nhất của thừa số chung 3 là 1 VD: ƯCLN(14, 33) = 1 => 14
nên ƯCLN(24, 30) = 2.3= 6 và 33 là hai số nguyên tố cùng
- GV cho HS nhận xét cách tìm nhau.
ƯCLN (24, 30) ở phần này với phần
Thực hành 3.
- GV dẫn dắt, cho HS rút ra quy tắc
tìm ƯCLN của hai hay nhiều số
bằng cách phân tích các số ra thừa số
nguyên tố và nhấn mạnh lại để HS
nhớ được các bước làm.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 5
và cho HS tự lại để nắm được cách
làm và cách trình bày.
- GV kiểm tra độ hiểu bài của HS
bằng cách tổ chức cho HS thảo luận
cặp đôi hoàn thành Thực hành 4.
- GV giới thiệu khái niệm hai só
nguyên tố cùng nhau : Hai số có
ƯCLN bằng 1 gọi là hai số nguyên
tố cùng nhau.
- GV đưa ra Ví dụ minh họa như
trong SGK và gọi một số HS lấy ví
dụ tương tự về hai số nguyên tố cùng
nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội
thông qua việc thực hiện yêu cầu của
GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận:
+ HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu,
nhận xét và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh
nhắc lại nội dung chính: Cách tìm
ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa
số nguyên tố; Khái niệm hai số
nguyên tố cùng nhau.
2.4. Ứng dụng trong rút gọn phân số.
Mục tiêu:
Nhận biết phân số tối giản và biết cách rút gọn về phân số tối giản
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 4. Ứng dụng trong rút gọn phân số.
vụ học tập: Ta rút gọn phân số bằng cách chia cả tử
- GV dẫn dắt, cho HS đọc và mẫu của phân số đó cho một ước
hiểu nội dung trong SGK và chung khác 1 (nếu có).
trả lời câu hỏi: Chú ý: Để rút gọn một phân số, ta co
- HS quan sát + Phân số tối giản là thế nào? thể chia cả tử và mẫu của phân số đó
SGK để tìm hiểu + Cách rút gọn để được phân cho ước chung lớn nhất của chúng để
nội dung kiến số tối giản. được phân số tối giản
thức theo yêu - GV nêu Ví dụ, phân tích cụ VD: 18/30 chưa tối giản và ƯCLN(18,
cầu của GV. thể cho HS dễ hình dung 30) = 6
- Biết cách rút hơn, sau đó cho HS tự lấy ví => 18/30= (18 ∶ 6)/(30 ∶ 6)= 3/5
gọn phân số. dụ và thực hiện rút gọn. Ta có: 3/5 là phân số tối giản.
- GV yêu cầu HS vận dụng Thực hành 5:
hoàn thành Thực hành 5 + Có: ƯCLN ( 24, 108) = 12
- Bước 2: Thực hiện nhiệm 24/108=(24 ∶ 12)/(108 ∶ 24)=2/9
vụ học tập: + Có: ƯCLN ( 80, 32) = 16
- HS chú ý lắng nghe, tìm 80/32=(80 ∶ 16)/(32 ∶ 16)=5/2
hiểu nội dung thông qua việc
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp
HS.
- Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận:
- HS: Chú ý, thảo luận và
phát biểu, nhận xét và bổ
sung cho nhau.
- Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV chính xác hóa và gọi 1
học sinh nhắc lại nội dung
chính: Khái niệm phân số tối
giản, Cách rút gọn về phân
số tối giản.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu:
Học sinh hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Bài 2/39 SGK
Làm bài tập 2/39 vụ học tập:
a) ƯCLN(1, 16) = 1.
SGK - GV: Yêu cầu mỗi học sinh 3
Làm bài tập 3/39 tự đọc đề bài và làm vào vở. b) 8 = 2
2
SGK - GV gọi HS lên bảng làm 20 = 2 . 5
Làm bài tập 4/39 bài 2
=> ƯCLN(8, 20) = 2 = 4.
SGK + HS mỗi HS lên bảng làm 2
một ý. c) 84 = 2 . 3 . 7
2
156 = 2 . 3 . 13
2
- GV chính xác hóa => ƯCLN(84, 156) = 2 . 3 = 12.
- HS ghi nhận khắc sâu. 4
d) 16 = 2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm 3
vụ học tập: 40 = 2 . 5
4
- HS chú ý lắng nghe, làm 176 = 2 . 11
bài. 3
- GV: quan sát và trợ giúp => ƯCLN(16, 40, 176) = 2 = 8.
HS. Bài 3/39 SGK
- Bước 3: Báo cáo kết quả và a) A = {1; 2; 3; 6}
thảo luận: - Nhận xét: Ta thấy tập hợp ƯC (18, 30) =
- HS: Lên bảng làm bài, HS
còn lại làm bài vào tập. {1; 2; 3; 6} nên tập hợp ƯC (18, 30) giống
- Bước 4: Đánh giá kết quả với tập hợp A.
thực hiện nhiệm vụ học tập: b)
- GV chính xác hóa và gọi 1 3
i. 24 = 2 . 3
học sinh nhắc lại nội dung 3
chính: Khái niệm phân số tối 40 = 2 . 5
3
giản, Cách rút gọn về phân => ƯCLN(24, 40) = 2 = 8.
số tối giản. Vậy: ƯC(24, 40) = Ư(8) = {1; 2; 3; 4; 8}.
ii. 42 = 2 . 3 . 7
2
98 = 2 . 7
=> ƯCLN(42, 98) = 2 . 7 = 14.
Vậy: ƯC (42, 98) = Ư(14) = {1; 2; 7; 14}.
2 2
iii. 180 = 2 . 3 . 5
2
234 = 2 . 3 . 13
2
=> ƯCLN(180, 234) = 2 . 3 = 18
Vậy: ƯC(180, 234) = Ư(18) = {1; 2; 3; 6;
9; 18}.
Bài 4/39 SGK
+ Có: ƯCLN ( 28, 42) = 14
+ Có: ƯCLN ( 60, 135) = 15
+ Có: ƯCLN ( 288, 180) = 15
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu:
Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- Cách tìm ước - HS: biết cách tìm Ước;
chung của hai số a
và b.
- Cách tìm ƯCLN - Cách tìm ƯCLN
- Cách rút gọn phân - Cách rút gọn phân số.
số.
* Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã sữa.
- Vận dụng t/c đó vào việc giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Chuẩn bị bài 13“Bội chung. Bội chung nhỏ nhất”. Tiết sau học.
Ký duyệt(Tuần 5) Châu Thới, ngày 28 tháng 09 năm 2023
Tổ Trưởng GVBM
Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: