Ngày soạn: 20/09/2020 Tuần 5
Tiết 13
LUYỆN TẬP
I/. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Học sinh được củng cố định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và
số mũ, nắm được công thức nhân 2 lũy thừa cùng cơ số. Học sinh biết tìm các số là
lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1. Củng cố lại các kiến thức về lũy
thừa, phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
- Kĩ năng: Học sinh biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách
dùng lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
Rèn kĩ năng tính nhẩm. Học sinh vận dụng định nghĩa và quy tắc nhân hai luỹ
thừa cùng cơ số để thực hiện các phép tính liên quan đến luỹ thừa.
- Thái độ: Học sinh thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa. Rèn luyện
tư duy logic, chính xác. Chủ động phát hiện kiến thức, chiếm lĩnh kiến thức, có
tính hợp tác trong nhóm.
2. Năng lực. Phẩm chất hình thành cho hs:
Ph¸t triÓn n¨ng lùc tÝnh to¸n, n¨ng lùc t duy logic, n¨ng lùc quan s¸t, n¨ng lùc
ph¸t hiÖn vµ gi¶i quyÕt vÊn ®Ò.
II/. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, hệ thống bài tập, Phấn màu.
Học sinh: Ôn lại định nghĩa và qui tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức:
2. Hoạt động khởi động: 8’
*Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của số tự nhiên a. Viết dạng tổng quát.
Áp dụng: Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa:
a) 2. 2. 2. 2. 2 ; b) 5. 5. 5. 5. 25
3. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm lũy thừa cũng như quy tắc nhân hai
lũy thừa cùng cơ số. Để củng cố các kiến thức đã học, chúng ta sang tiết luyện tập.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút)
Mục tiêu: Học sinh biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng
lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số. Rèn
kĩ năng tính nhẩm.
Dạng 1: Viết 1 số tự nhiên dưới
dạng lũy thừa. Bài tập 61 tr 28 SGK:
Bài tập 61 tr 28 SGK: Trong các số sau, số nào là lũy thừa của
*Giáo viên: Chú ý có những số có một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1
nhiều cách viết lũy thừa khác nhau. 8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100
-Gọi các học sinh lên bảng thực hiện.
*Học sinh: Lên bảng thực hiện:
8 = 23; 16 = 42 = 24
27 = 33; 64 = 82 = 43 = 26
81 = 92 = 34; 100 = 102 Bài tập 62 tr 28 SGK: Bài tập 62 tr 28 SGK: a) Tính: 102, 102 ; 103 ; 104 ; 105 ; 106
*Giáo viên: Gọi học sinh lên bảng lần b) . 1000 ; 1 tỉ
lượt làm câu a). 1000000 ; 1000...0
*Học sinh: Lên bảng thực hiện 12 chöõsoá
a) 102 = 100; 103 = 100
104 = 10000; 105 = 100000
106 = 1000000.
*Giáo viên: Em có nhận xét gì về số
mũ của lũy thừa và số chữa số 0 ở kết
quả?.
*Học sinh: Số mũ của lũy thừa bằng
số chữ số 0 ở kết quả.
*Giáo viên: Từ đó hãy làm câu b).
*Học sinh: Lên bảng thực hiện:
b) 1000 =103; 1 tỉ = 109
1000000 = 106
12
1000...0 = 10
12 chöõsoá
Dạng 2: Đúng-Sai
Bài tập 63 tr 28 SGK Bài tập 63 tr 28 SGK
*Giáo viên: Cho học sinh thực hiện,
với mỗi câu sai sửa lại cho đúng:
*Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu
của
Câu Đ S Sửa lại giáo Câu Đ S Sửa lại
23. 22 =26 X 23 .22 viên: 23. 22 =26 X 23 .22
=25 =25
23. 22 =25 X 23. 22 =25 X
54. 5 = 54 X 54. 5= 55 54. 5 = 54 X 54. 5= 55
Dạng 3: Nhân hai lũy thừa cùng cơ
số Bài tập 64 tr 29 SGK
Bài tập 64 tr 29 SGK
*Giáo viên: Yêu cầu học sinh hoạt Viết kết quả phép tình dưới dạng một lũy
động theo nhóm trong vòng 3 phút và thừa
3 2 4 3+2+4 9
các nhóm cử đại diện lên bảng trình a) 2 . 2 . 2 = 2 = 2
bày. b) 102. 103. 105 = 102+3+5 = 1010
*Học sinh: c) x. x5 = x1+5 = x6
-Hoạt động theo nhóm. d) a3. a2. a5 = a3+2+5 = a10
- Trình bày:
3 2 4 3+2+4 9
a) 2 . 2 . 2 = 2 = 2
b) 102. 103. 105 = 102+3+5 = 1010
c) x. x5 = x1+5 = x6
d) a3. a2. a5 = a3+2+5 = a10
*Giáo viên: Gọi học sinh các nhóm
nhận xét.
*Học sinh: Các nhóm nhận xét bài
làm. Dạng 4: So sánh
Bài tập 65 tr 29 SGK: Bài tập 65 tr 29 SGK:
*Giáo viên: Trước khi so sánh ta cần Bằng cách tính hãy so sánh số nào lớn hơn
tính các lũy thừa, lũy thừa nào có giá trong hai số sau:
trị lớn hơn thì lũy thừa đó lớn hơn. a) 23 và 32
-Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện b) 24 và 42
phép tính. c) 25 và 52
*Học sinh: d) 2100 và 100
a) 23 = 8 và 32 = 9 vì 8<9 Bài giải:
nên 23 < 32 23 = 8 và 32 = 9 vì 8<9
b) 24 = 16 = 42 nên 23 < 32
c) 25 = 32 và 52 = 25 vì 32 < 25 b) 24 = 16 = 42
nên 25 > 52 c) 25 = 32 và 52 = 25 vì 32 < 25
d) 2100 > 210 và 210 > 100 nên 25 > 52
nên 2100 > 100. d) 2100 > 210 và 210 > 100
Bài tập 66 tr 29 SGK: nên 2100 > 100.
*Giáo viên: Yêu cầu học sinh tính Bài tập 66 tr 29 SGK:
11112 Tính 11112
*Học sinh: 11112 = 1234321
GV: Kết luận.
4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà: (5 phút)
Bài tập1 : Tìm x, biết:
a/ 2x .4 = 128
2x = 32 = 25 x = 5
b/ 2x - 26 = 6
2x = 32 2x = 25 x = 5
Bài tập 2: So sánh :
a/ 26 và 82 ; 53 và 35 ; 32 và 23 ; 26 và 62
Nhóm 1 : 26 = 64 và 82 = 64, vậy : 26 = 82
Nhóm 2 : 53 = 5.5.5 = 125 và 35 = 3.3.3.3.3 = 243, vậy : 35 > 53
Nhóm 3 : 32 = 9 và 23 = 8, vậy : 32 > 23
Nhóm 4 : Theo kết quả nhóm 1, vì 26 = 82 > 62 nên 26 > 62
Về nhà:
Làm các bài tập 64 ( SGK – 24 )
Hướng dẫn bài 64:
Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa.
a. 23.22.24 = 23+2+4 = 29
b. B.102.103.105 = 102+3+5 = 1010
- Xem kỹ những bài tập đã chữa .
- Xem trước bài chia hai lũy thừa cùng cơ số
IV. Kiễm tra đánh giá chủ đề:
Có kỹ năng viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy
thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa.
V. Rút kinh nghiệm :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... Ngày soạn: 20/09/2020 Tuần 5
Tiết 14
Chủ đề. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
I/. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Hiểu được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số và quy ước a0 = 1
(a 0)
- Kĩ năng: Biết chia hai lũy thừa cùng cơ số. Học sinh vận dụng tốt các quy tắc
vào giải bài tập Học sinh phân biệt 2 quy tắc khi làm bài tập.
- Thái độ: Rèn cho học sinh tính chính xác khi sử dụng quy tắc. Chủ động phát
hiện kiến thức, chiếm lĩnh kiến thức, có tính hợp tác trong nhóm.
2. Năng lực, phẩm chất hình thành cho hs:
- Ph¸t triÓn n¨ng lùc tÝnh to¸n, n¨ng lùc quan s¸t, n¨ng lùc ph¸t hiÖn vµ gi¶i quyÕt
vÊn ®Ò.
II/. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Hệ thống bài tập giúp HS lĩnh hội kiến thức.
Học sinh: Đọc trước bài: “ Chia hai lũy thừa cùng cơ số”.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức:
2. Hoạt động khởi động: 7’
* Kiểm tra bài cũ:
Nêu tổng quát?.
Bài tập: Viết kết quả dưới dạng một lũy thừa:
a) a3. a5 ; b) x7. x. x4
3. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Ví dụ (8 phút)
Mục tiêu: Hiểu được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
*Giáo viên: Yêu cầu học sinh tự đọc phần 4. Chia hai lũy thừa cùng cơ số:
ví dụ SGK và làm bài tập ?1 trong thời a) Ví dụ:
gian 5’.
*Học sinh:
-Tự đọc phần ví dụ SGK. ?1:
- Học sinh lần lượt lên làm bài tập ?1. 57 : 53 = 54 (= 57- 3) vì 54. 53 = 57
*Giáo viên: Em có nhận xét gì về quan hệ 57 : 54 = 53 (= 57- 4) vì 53. 54 = 57
giữa số mũ của số bị chia với số mũ của a9 : a5 = a4 (= 59- 5) vì a4. a5 = a9
9 4 5 9- 4 4 5 9
số chia và số mũ của thương?. a : a = a (= 5 ) vì a . a = a .
*Học sinh: Số mũ của thương bằng hiệu
số mũ của số bị chia và số chia.
*Giáo viên: Để thực hiện phép chia
a9 : a5 và a9 : a4 ta cần có điều kiện gì
không?. Vì sao?.
*Học sinh: a 0 vì số chia không thể bằng
0.
GV: Kết luận
Hoạt động 2: Tổng quát(10 phút) Mục tiêu: Hiểu được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số và quy ước a0 = 1 (a
0)
*Giáo viên: Dựa vào phần ví dụ , nếu có b) Tổng quát
am: an với m > n thì ta sẽ có kết quả như
thế nào?. am : an = am- n (a 0).
*Học sinh: am : an = am- n (a 0). Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số
*Giáo viên (khác 0) ta giữ nguyên cơ số và trừ
Hãy tính a10 : a2 các số mũ.
GV: Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số
(khác 0) ta làm như thế nào?
GV: Yêu cầu vài HS phát biểu lại, GV
lưu ý HS: trừ chứ không chia 2 số mũ.
Củng cố:
Bài 67 tr. 30 (SGK) Bài 67 tr. 30 (SGK)
GV gọi 3 HS lên bảng làm : a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34
a) 38 : 34 b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106
b) 108 : 102 c) a6 : a = a6 – 1 = a5 (a 0)
c) a6 : a
GV: Ta đã xét am : an với m > n. Vậy nếu
hai số mũ bằng nhau thì sao?
+ Thực hiện phép tính: 54 : 54 ; am:am VD: 54 : 54 = 1;
(a 0) am:am = 1 (a 0)
GV: Giải thích vì sao thương bằng 1? Vì số bị chia bằng số chia
GV: Đó cũng là quy ước chung Quy ước:
a0 = 1
GV: yêu cầu HS nhắc lại dạng tổng quát HS: Nhắc lại quy tắc
trong SGK tr. 29 ?2
Cho HS làm BT ?2 712:74 = 712- 4 = 78
x6:x3 = x6- 3 = x3
4 4
GV: Kết luận a : a = 1.
Hoạt động 3: Chú ý(6 phút)
Mục tiêu: HS hiểu được cách viết số tự nhiên dưới dạng các lũy thừa của 10.
*Giáo viên: c). Chú ý:
-Hướng dẫn học sinh viết số 2475 dưới - Mọi số tự nhiên đều viết được dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10. dạng các lũy thừa của 10.
2475 = 2. 1000 + 4. 100 + 7. 10 + 5. 1=
2. 103 + 4. 102 + 7. 101 + 5. 100
+ GV lưu ý:
2. 103 là tổng của 103 + 103
2 2 2 2 2
4. 10 là tổng của 10 + 10 + 10 + 10 ?3:
-Sau đó GV cho hoạt động nhóm ?3. 538 = 5. 100 + 3. 10 + 8. 1
Các nhóm trình bày bài giải của nhóm = 5. 102 + 3. 101 + 8. 100
mình, cả lớp nhận xét.
abcd =a. 1000+b. 100+c. 10+d. 1
=a. 103+b. 102+c. 101+d. 100
GV: Kết luận
4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà: (12 phút)
Bài 67 ( SGK – 30) Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một luỹ thừa . a. 38 : 34 = 34
b. 108 : 102 = 106
c. a6 : a = a5 ( a 0 )
Bài 69 tr. 30 (SGK)
312 S 912 S 37 Đ 67 S
55 S 54 Đ 53 S 14 S
86 S 65 S 27 Đ 36 S
Bài 71 tr. 30 (SGK)
a) cn = 1 => c = 1 Vì 1n = 1
b) cn = 0 => c = 0 Vì 0n = 0 (n N*)
Về nhà:
- Xem kỹ những bài tập đã chữa .
- Làm các bài tập : 68 -> 72 (SGK – 30)
- Hướng dẫn bài 72:
Số chính phương là số bằng bình phương của 1 số tự nhiên ( Ví dụ; 0, 1, 4,
9, 16 .). Mỗi tổng sau có là một số chính phương không?
a. 13 + 23 = 1 + 8 = 9 = 32 là số chính phương.
IV. Kiễm tra đánh giá chủ đề:
Có kỹ năng chia hai lũy thừa cùng cơ số ; am : an = am- n (a 0).
V. Rút kinh nghiệm :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 20/09/2020 Tuần 5
Tiết 15
§9. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I/. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng, thài độ:
- Kiến thức: Học sinh hiểu được các qui ước về thứ tự thực hiện phép tính.
- Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng các qui ước để tính đúng giá trị của biểu thức
không chứa dấu ngoặc, có chứa dấu ngoặc, có nhiều phép toán.
- Thái độ: Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
- Chủ động phát hiện kiến thức, chiếm lĩnh kiến thức, có tính hợp tác trong nhóm.
2. Năng lực, phẩm chất hình thành cho hs:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II/. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Hệ thống bài tập giúp HS tiếp cận kiến thức
Học sinh: Đọc trước bài: “Thứ tự thực hiện các phép tính”.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức
2. Hoạt động khởi động(7 phút):
* Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu quy tắc và viết dạng tổng quát công thức chia hai lũy thừa cùng cơ
số. Áp dụng: Viết các phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
a) 37: 35 b) 106: 10 c) am: am ( a 0)
3. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu thức (5 phút)
Mục tiêu: HS biết tính đúng giá trị của biểu thức
*Giáo viên: Các dãy tính bạn vừa làm là 1) Nhắc lại về biểu thức:
các biểu thức, em nào có thể lấy thêm ví dụ
về biểu thức?. Các số được nối với nhau bởi dấu
*Học sinh: 5 – 3; 15. 6 các phép tính làm thành một biểu
60 – (13 – 2 – 4) là các biểu thức. thức
*Giáo viên: Mỗi số cũng được coi là một
biểu thức, ví dụ số 5.
Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để
chỉ thứ tự thực hiện các phép tính.
*Học sinh: Đọc lại phần chú ý trang 31
SGK.
Hoạt động 2: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức(22 phút)
Mục tiêu: Học sinh hiểu được các qui ước về thứ tự thực hiện phép tính.
*Giáo viên: Thứ tự thực hiện các phép tính 2. Thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức cũng như vậy. Ta xét từng trong biểu thức:
trường hợp. a) Đối với các biểu thức không có
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc: dấu ngoặc(SGK)
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực *Quy ước về thứ tự thực hiện phép
hiện các phép tính. Nếu chỉ có cộng trừ tính:
hoặc nhân chia ta làm thế nào?. Luỹ thừa nhân và chia +; -
*Học sinh: Đối với biểu thức không có dấu
ngoặc.
- Nếu chỉ có phép cộng trừ hoặc nhân chia
ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái
sang phải. b) Đối với biểu thức có dấu
*Giáo viên: ngoặc(SGK)
-Hãy thực hiện các phép tính sau: *Quy ước:
a) 48 – 32 + 8 ( ) [ ] { }
b) 60 : 2 . 5
-Gọi 2 học sinh lên bảng. Ví dụ 1:
*Học sinh: Hai học sinh lên bảng. a) 48- 32+8=16+8=24
HS1: a) 48- 32+8=16+8=24 b) 60 : 2. 5 = 30 . 5 = 150
HS2: b) 60 : 2. 5 = 30 . 5 = 150. Bài giải:
*Giáo viên: Nếu có các phép tính cộng trừ a) 48- 32+8=16+8=24
nhân chia, nâng lên lũy thừa ta làm như thế b) 60 : 2. 5 = 30 . 5 = 150.
nào?.
*Học sinh: Nếu có các phép tính cộng trừ
nhân chia, nâng lên lũy thừa ta thực hiện
phép tính nâng lên lũy thừa trước rồi đến
nhân chia, cuối cùng là cộng trừ.
*Giáo viên: Hãy tính giá trị của biểu thức:
a) 4 . 32 – 5. 6 a) 4. 32 – 5. 6 = 4. 9 – 5. 6 b) 33. 10 + 22. 12. = 36 – 30 = 6
*Học sinh: 2 học sinh lên bảng b) 33. 10 + 22. 12 = 27. 10 + 4. 12
*Giáo viên: Đối với biểu thức có dấu =270 +48 = 318
ngoặc ta làm thế nào?.
*Học sinh: Học sinh phát biểu như trong
sách giáo khoa trang 31.
*Giáo viên: Hãy tính giá trị biểu thức Ví dụ 2:
a) 100: 252 – (35 – 8) a) 100: 252 – (35 – 8)
b) 80 - 130 – (12 – 40) 2. = 100: 252 – 27
*Học sinh: 2 học sinh lên bảng thực hiện = 100: 2. 25
hai bài toán: = 100 : 50 = 2
b) 80 - 130 – (12 – 40) 2
= 80 - 130 – 82
= 80 - 130 – 64
80 – 66 = 14
*Giáo viên: Cho học sinh làm ?1. Tính:
2 2
a) 6 : 4. 3 + 2. 5 HS1: a) 62 : 4. 3 + 2. 52
2
b) 2(5. 4 – 18). = 36 : 4. 3 + 2. 25
*Học sinh: 2 học sinh lên bảng = 9. 3 + 2. 25
= 27 + 50 = 77
HS2: b) 2(5. 42 – 18)
= 2( 5. 16 – 18)
= 2(80 – 18) = 2. 62 = 124
*Giáo viên: Hoạt động nhóm: làm ?2 ?2
Tìm số tự nhiên x biết: a) (6x – 39) : 3 = 201
a) (6x – 39) : 3 = 201 6x – 39 = 201. 3
6 3
b) 23 + 3x = 5 : 5 6x = 603 + 39
*Học sinh: Hoạt động nhóm, trình bày x = 642:6
x = 107
b) 23 + 3x = 56 : 53
GV: Kết luận về thứ tự thực hiện phép tính. 23 + 3x = 53
3x = 125 – 23
x = 102 : 3
x = 34
4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà: (9 phút)
Bài 73 ( SGK – 32 ) Tính :
a/ 5 . 42 – 18 : 32 = 5 . 16 – 18 : 9
= 80 – 2 = 78
b/ 33 . 18 – 33 . 12 = 33 (18 – 12)
= 27 . 6 = 162
Bài 76. (sgk/32)
22 – 22 = 0 hoặc 2 . 2 – 2 . 2 = 0 hoặc 2 – 2 + 2 – 2 = 0 ......
22 : 22 = 1 hoặc (2 . 2) : (2 . 2) = 1 hoặc 2 – 2 + 2 : 2 = 1 .....
2 : 2 + 2 : 2 = 2...
(2 + 2 + 2 ) : 2 = 3 .....2 + 2 – 2 + 2 = 4 ..... )
Về nhà: - Xem kỹ những bài tập đã chữa .
- Làm các bài tập 74; 77;78 ( SGK – 31,32)
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề:
Có kỹ năng vận dụng các qui ước để tính đúng giá trị của biểu thức.
V. Rút kinh nghiệm :
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Ngày soạn: 03/09/2019 Tuần 5
Tiết 5
Bài 5 : TIA
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức,kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Biết được các khái niệm tia, đoạn thẳng, khái niệm hai tia đối nhau,
hai tia trùng nhau.
- Kỹ năng: Biết vẽ một tia, một đoạn thẳng. Nhận biết được một tia, một đoạn
thẳng trong hình vẽ.
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác
2. Năng lực, Phẩm chất hình thành cho hs:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
tự quản lí, năng lực hợp tác,
II.CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu
HS: vở ghi , dụng cụ học tập.
III. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ:
3.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia
Mục tiêu: Biết được các khái niệm tia -GV : Vẽ hình lên bảng 1. Tia
O
x y
-GV: Đường thẳng xy được chia thành
mấy phần?
- Điểm O trên đường thẳng xy thuộc
nửa nào? Hình gồm điểm O và một phần đường
- GV: Giới thiệu hình gồm điểm O và thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là
phần đường thẳng này là một tia gốc O. một tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc
- Thế nào là một tia gốc O? O)
-GV : Giới thiệu tên của hai tia Ox, Oy
còn gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy.
- Tia Ox bị gới hạn ở điểm nào. Không
bị giới hạn về phía nào?.
Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc
- Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia, (hay viết) tên gốc trước
phải đọc (hay viết) như thế nào ?
Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa
một tia gốc A.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau
Mục tiêu: Biết được các khái niệm hai tia đối nhau.
-GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc 2. Hai tia đối nhau
điểm của hai tia Ox, Oy O
x y
Gv cho hs hoạt động nhóm trả lời các câu
hỏi Hai tia gọi là đối nhau khi:
- Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm? Đó – Hai tia chung gốc.
là những đặc điểm gì?
– Tạo thành đường thẳng.
- Vậy Hai tia như thế nào là hai tia đối
nhau ?
Nhận xét
- Em có nhận xét gì về mỗi điểm trên
đường thẳng ? Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung
của hai tia đối nhau
HS thảo luận theo nhóm
- nêu nhận xét?
?1 Hướng dẫn
-GV: Cho HS thực hiện ?1
A B
x y
- Hãy cho biết tại sao Ax và By không
phải là hai tia đối nhau? Hướng dẫn
- Hai tia này cßn thiếu ®iều kiện nào? a) Vì hai tia Ax và By không chung gốc.
- Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy
tia đối nhau? Đó là những tia nào? b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx và
-HS nhận xét và bổ sung thêm By
-GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
Hoạt động 3: tìm hiểu hai tia trùng nhau
Mục tiêu: Biết được các khái niệm hai tia trùng nhau.
-GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên 3. Hai tia trùng nhau
quan hệ gữa hai tia Ax và AB ? HS quan sát và trả lời
A
B x
- Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai
tia AB và Ax?
-GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
điểm đều là điểm chung.
-GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 Chú ý
tia mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia
Hai tia không trùng nhau còn được gọi
phân biệt
là hai tia phân biệt
-Hoạt động nhóm thực hiện ?2
?2 Hướng dẫn y
-GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời B
các câu GV sau:
O
x
a) Tia OB trùng với tia nào? A
a) Tia OB trùng với tia Oy
b) Ox, Ax có trùng nhau không?
b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau.
c) Tại sao Ox ; Oy không đối nhau?
Vì hai tia không chung gốc.
GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày
c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì
cách thực hiện.
không tạo thành một đường thẳng.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
thực hiện của bạn.
GV: Kết luận về tia.
4.Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà:
Bài tập: Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó.
a, Kể tên các tia trùng nhau?
b, Tia AB, tia CB trùng với tia nào?
c,Xét vị trí điểm A đối với tia BA, tia BC
Hướng dẫn
A B C
. . .
a, Tia gốc A: AB, AC
Tia gốc B: BC, BA
Tia gốc C: CA, CB
b, Tia AB trùng với tia AC
Tia CA trùng với tia CB
c, A tia BA
A tia BC
*Về nhà:
- Làm bài tập 23, 24, 28, 29, 31- SGK -113, 114
- Về nhà luyện vẽ thành thạo các trường hợp: Hai tia đối nhau, hai tia chung
gốc không đối nhau, hai tia trùng nhau.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề:
Có kỹ năng vẽ một tia,một đoạn thẳng.
V. Rút kinh nghiệm : .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Kí duyệt tuần 5
Ngày: 30/9/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu MơTài liệu đính kèm: