Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin BÀI: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 72,73) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức chương 6 - Hoàn thành bài tập cuối chương 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đối với giáo viên: Sgk, giáo án Đối với học sinh: Sách giáo khoa Toán 6 tập 2, giấy, bút, thước, máy tính cầm tay III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: 1. B - 2. D - 3. C - 4. D BÀI TẬP TỰ LUẬN Câu 1: Các số theo thứ tự giảm dần: 3,43; 3,4; 0,22; 0,2; -3,4; -3,43 Câu 2: Các số theo thứ tự tăng dần: -1,23; -0,02; -0,002; 0,1; 0,12; 0,121; 1,23 Câu 3: Nhiệt độ sôi của oxi cao hơn nhiệt độ sôi của nito là: -182,95 - ( -195,79) = -182,95 + 195,79 = 12,84 ( độ) Đáp số: 12,84 độ Câu 4: Tổng số nhân viên công ti là: 30 + 24 = 54 ( người) 24 Số nhân viên nữ chiếm số phần trăm là: 54 .100% = 44,44% Đáp số: 44,44% Câu 5: Tổng số hàng đã may được là: 25 + 35 = 60 ( chiếc) 25 Số lượng áo chiếm số phần trăm trong tổng số hàng may được là:60 .100% = 41,67 % Đáp số: 41,67 % Câu 6: 159 a) Công ti đã hoàn thành so với mục tiêu ban đầu: 150 % = 106 % b) Công ti đã hoàn thành vượt mức đề ra: 106 - 100 = 6% Câu 7: Số tiền thuế của món đồ người đó phải trả là: 2 915 000 x 10% = 291 500 ( đồng) Nếu không tính thuế VAT thì người đó phải trả số tiền cho món hàng là: 2 915 000 - 291 500 = 2 623 500 ( đồng) Đáp số: 2 623 500 đồng c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập sgk Câu 1: Hãy sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự giảm dần: -3,43; -3,4; 0,2; 3,43; 3,4; 0,22 Câu 2: Hãy sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần: 1,23; -1,23; 0,12; 0,121; -0,02; -0,002; 0,1 Câu 3: Oxi có nhiệt độ sôi -182,95 độ C. Nito có nhiệt độ sôi -195,79 độ C. Hỏi nhiệt độ sôi của oxi cao hơn nhiệt độ sôi của nito bao nhiêu độ? Câu 4: Một công ti có 30 nhân viên nam và 24 nhân viên nữ. Số nhân viên nữ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số nhân viên công ti? Câu 5: Mẹ bạn Mai may được 25 chiếc áo và 35 chiếc quần trong một tháng. Vậy số lượng áo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số hàng đã may được? Câu 6: Một công ti đã đặt ra mục tiêu doanh thu cho năm 2020 là 150 tỉ đồng. Tuy nhiên, đến cuối năm 2020 thì tổng mức doanh thu của công ti đạt được là 159 tỉ đồng. a) Vậy công ti đã hoàn thành bao nhiêu phần trăm so với mục tiêu ban đầu? b) Công ti đã hoàn thành vượt mức đề ra là bao nhiêu phần trăm? Câu 7: Một người mua một món hàng và phải trả tổng cộng 2 915 000 đồng kể cả thuế giá trị gia tăg ( VAT) là 10%. Hỏi nếu không tính thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho món hàng? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin BÀI: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 8 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 39,40) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trong bài ôn tập này, HS cần thực hiện được những công việc sau: - Hệ thống hóa được các kiến thức của chương 8 - Nêu được các ví dụ cho các dạng bài tập cơ bản của chương - Kết nối các kiến thức trong chương - Vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các bài tập toán và các tình huống thực tiễn 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đối với giáo viên: Giáo viên chuẩn bị các phiếu học tập theo mẫu (bt1 trang 96 sgk), thước đo chiều cao của HS, một số dụng cụ đo góc thường gặp. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: Ôn tập chương 8 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1. 2. (1) – C (1) - D 2) - B (2) - G 3) - H (3) - E (4) - G (4) - C (5) - A (5) - H (6) - E (6) - A 3. 4. (1) - E a) Đường thẳng (2) - G g) Đường thẳng (3) - A b) nằm giữa (4) - H h) trung điểm (5) - B c) đường thẳng (6) - C i) Góc d) một điểm chung k) Góc tù e) điểm chung 2. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1: Câu 2: a) Nếu AB = 2cm thì AC = CB =2 : 2 = 1 (cm), AO = 1: 2 = 0,5 (cm) b) Nếu CB = 3,4cm thì AC = 3,4 cm; AB = 3,4 + 3,4 = 6,8 cm; AO = AC: 2 = 1,7 cm Câu 3: Các góc có trong hình là: ABC, BAC, ACB, BAD, DAC, BDA, CDA Sắp xếp theo thứ tự giảm dần, ta có: CDA, BDA, BAD, BDA, ACB, DAC c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập sgk CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1: Vẽ hình trong các trường hợp sau: a) Ba điểm A,B,C thẳng hàng; ba điểm M, N, P không thẳng hàng b) Đoạn thẳng ABAB, trung điểm M của đoạn thẳng AB c) Đường thẳng AB, điểm K nằm trên đường thẳng AB d)Góc xAy và điểm M nằm trong góc đó Câu 2: Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB, O là trung điểm của đoạn thẳng AC a) Hãy tìm độ dài của AC, CB và AO nếu AB = 2cm b) Hãy tìm độ dài của AB, AC và AO nếu CB = 3,4 cm Câu 3: Trong hình vẽ dưới đây, hãy kể tên tất cả các góc. Dùng thước đo và sắp xếp số đo của chúng theo thứ tự giảm dần - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Kí duyệt tuần 32 Ngày:21/4/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: