Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin BÀI 7: HỖN SỐ Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 58,59) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biến đổi hỗn số ra phân số và ngược lại - Thực hiện được các bước so sánh và tính toán với hỗn số - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, mô hình hoá toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: Trong tiết học ngày học ngày hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em về hỗn số. Hỗn số là gì? Cách đọc và viết hỗn số như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hỗn số a. Mục tiêu: Khái niệm hỗn số, cách viết hỗn số b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. 1. Hỗn số HĐKP: Giải: a) Người bán đã lấy đúng b) 11 phần bánh được lấy hai đĩa và 3 phần là đúng *Tổng quát: sgk Vì dụ: sgk Thực hành 1: Giải: 11 1 2 = 52 Số nguyên: 2 1 Phần phân số: 2 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS thực hiện HĐKP1, sau đó giới thiệu thuật ngữ hỗn số trong tình huống trong khám phá và giới thiệu hỗn số như SGK - GV dẫn dắt HS cùng xây dựng ví dụ để hình dung cách hình thành hỗn số từ phép chia có dư số tự nhiên cho số tự nhiên - GV nói thêm: coi phân số như là thương của phép chia nên từ đây cũng biết cách chuyển phân số (nếu được) thành hỗn số. Giới thiệu các thuật ngữ phần số nguyên và phần phân số của hỗn số - GV cho HS thực hiện Thực hành 1 và HS phát biểu về phần số nguyên và phần phân số của hỗn số. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 2: Đổi hỗn số ra phân số a. Mục tiêu: HS biết cách đổi hỗn số và phân số b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. 2. Đổi hỗn số ra phân số *Tổng quát: sgk Ví dụ 2: sgk Thực hành 2: Giải: 5 1 10 5 10 10 − 5.3 10.4 10 − 25 10 − 25 9 + (− 4 + 33 ) : 9 = (− 4 + 3 ) : 9 = ( 4.3 3.4 ) : 9 = 12 : 9 = 12 . 10 15 = 8 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức, dẫn dắt HS theo gợi y từ SGK - GV có thể cho HS thực hành (bổ sung) để củng cố ban đầu cách đổi hỗn số thành phân số - GV dẫn dắt HS thực hiện Ví dụ 2 (thực chất giải bài toán so sánh một hỗn số với một phân số. HS cần được dẫn dắt để xác định hướng: chuyển hỗn số ra phân số vì đã biết so sánh các phân số. - GV cho HS tự thực hiện Thực hành 2 (GV hỗ trợ: gợi thực hiện tính theo cách nào) - Thông qua ví dụ và thực hành trên, GV nên cho HS thảo luận về cách thực hiện so sánh, tính toán khi gặp phân số và hỗn số (đổi hỗn số ra phân số để thực hiện) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. Câu 1: Giải: 1 5 Hình a: 2 3 ; Hình b: 5 6 1 1 Hình c: 6 6 ; Hình d: 9 2 Câu 2: Giải: 377 3 7 45 Các khối lượng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ: 100 tạ, 34 tạ, 365 kg, 2 tạ, 3100 Câu 3: Giải: 25 109 40 17 a. 1100 m2 ; b. 5000 m2 ; c. 2100 m2 ; d. 5000 m2 Nếu viết chúng theo đề xi mét vuông: 125 18 240 34 a. 1 dm2 ; b. 2100 dm2 ; c. 1 dm2 ; d. 100 dm2 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3 Câu 1: Dùng hỗn số viết thời gian ở đồng hồ trong các hình vẽ sau: 1 20 Thời gian ở Hình a có thể viết là 23 giờ hoặc 14 60 giờ được không? Câu 2: Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ 3 377 7 45 34 tạ; 100 tạ; 2 tạ; 3100 ; 365 kg Câu 3: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. Câu 4: Giải: 1 Đổi 70 phút = 1 6 giờ 1 6 1 Vận tốc của xe taxi là: 100 : 1 5= 100 : 5 = 83 3 (km/h) 1 5 Vận tốc của xe taxi là: 100 : 16 = 857 (km/h) 5 1 Ta có: 85 7 > 833 nên vận tốc của xe taxi lớn hơn c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4 1 Câu 4: Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km xe taxi chạy trong 5 giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc hai xe - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin BÀI 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU, SONG SONG. TIA Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 25,26) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Sau khi kết thúc bài học, HS cần đạt được những yêu cầu: + Liệt kê được hai trường hợp về quan hệ giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song + Tìm được các đường thẳng cắt nhau, sonh song với nhau trong một số hình vẽ + Nêu được khái niệm và vẽ được tia 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đối với giáo viên: Thước kẻ dài, sgk, giáo án, máy chiếu Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập, một số tranh ảnh, sách, báo,...liên quan tới các từ khóa của bài học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: GV trình chiếu một số hình ảnh về hai đường thẳng cắt nhau, song song, tia. Giới thiệu vào bài học 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song a. Mục tiêu: Nhận biết hai đường thẳng song song, cắt nhau b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. 1. Hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song HĐKP: Giải: AB và AD có một điểm chung là A AB và DC không có điểm chung *Khái niệm: sgk Ví dụ 1: sgk Thực hành 1: Giải: c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV vẽ hình chữ nhật ABCD theo Hình 1 - HS đọc thông tin khung kiến thức - HS làm theo nhóm thực hành, đại diện báo cáo trên bảng - GV chú HS: Từ nay về sau, khi nói hai đường thẳng mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là hai đường thẳng phân biệt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 2: Tia a. Mục tiêu: Nắm được cách biểu diễn tia, điểm thuộc ta, cách gọi tên tia b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. 2. Tia HS có thể dán ảnh và trình bày bằng tờ A0 *Tổng quát: sgk * Chú ý: sgk c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV vẽ đường thẳng xy với tia Ox, Oy như Hình 3 - HS đọc thông tin khung kiến thức - HS làm theo nhóm Vận dụng, đại diện báo cáo trên bảng - Chú y: Ở phần vận dụng này, HS đã được GV nhắc chuẩn bị ở tiết học trước Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. Câu 1: B Câu 2: a) b) c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2 Câu 1: Em hãy chọn trong các phương án dưới đây để được một phát biểu đúng. Qua hai điểm A và B phân biệt có (A) vô số đường thẳng (B) Chỉ có 1 đường thẳng (C) không có đường thẳng nào Câu 2: Vẽ hình cho các trường hợp sau: a) Hai đường thẳng p và q cắt nhau tại điểm M b) Đường thẳng a cắt hai đường thẳng m và n theo thứ tự tại X và Y trong hai trường hợp m và n cắt nhau, hoặc m và n song song với nhau - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. Câu 3: a) Không có giao điểm nào b) Có hai giao điểm c) Có 1 giao điểm d) Có 3 giao điểm Câu 4: Các tia có gốc là M: tia MH, tia MF c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 3, 4 Câu 3: Đếm số giao điểm tạo bởi ba đường thẳng trong mỗi hình sau: Câu 4 Kể tên các tia có gốc là M trong hình sau: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Kí duyệt tuần 25 Ngày 3/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: