Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 11 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên Bài Dạy 
 BÀI 3. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 05 tiết (Tiết 31) (Dạy mục 1) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 Biết được cộng hai số nguyên cùng dấu. 
2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về cộng hai số nguyên cùng dấu. 
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến cộng hai số nguyên cùng 
dấu cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái 
quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 - Biết cộng hai số nguyên cùng dấu. 
 - Vận dụng được việc cộng hai số nguyên cùng dấu trong các môn học hoặc 
trong một số tình huống thực tiễn. 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. Chuẩn bị vẽ sẵn 
 trên giấy hình minh họa một số phép toán sẽ sử dụng trong bài. Bảng phụ ghi đề 
 bài tập 1/63 SGK. 
 - Học sinh: SGK, Đọc lại vấn đề biểu diễn số nguyên trên trục số và minh 
 họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số. Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: 
 - Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng số nguyên. HS 
 hiểu bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (-5). 
 - Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời được câu hỏi 
- HS quan sát GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Nhiệt độ GV đặt ra. 
SGK (hoặc hình ban ngày ở Sapa vào một ngày mùa dông là - 
 o o
ảnh trên màn 3 C . Nếu ban đêm giảm thêm 5 C nữa thì 
chiếu) nhiệt độ ở đó sẽ là bao nhiêu?” 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS chú ý hoàn thành yêu cầu. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, 
 bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
 dắt HS vào bài học mới: “Bài toán mở đầu dẫn 
 đến phép cộng hai số âm (-3)+(-5). Để biết 
 cách tính kết quả chính xác tổng của hai số 
 nguyên trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính 
 chất của phép cộng, phép trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay?” => Bài mới. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2.1. Cộng hai số nguyên cùng dấu. 
 Mục tiêu: 
 - Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyên bằng cách biểu diễn trên trục số. 
 - Hình thành kĩ năng cộng hai số nguyên. 
 - Củng cố ý nghĩa số nguyên âm và kĩ năng cộng hai số nguyên âm trong bài 
 toán thực tế. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Cộng hai * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Cộng hai số nguyên cùng dấu. 
số nguyên hoc tập: 
cùng dấu - GV cho HS đọc, tìm hiểu đề 
 HĐKP1. 
 - GV phân tích, hướng dẫn, yêu HĐKP1: 
 cầu HS trao đổi, hoàn thành 
 a) Kết quả của hành động trên là: 
 HĐKP1. 
 (+2) + (+3) = +5 
 b) Kết quả của hành động trên là: 
 (-2) + (-3) = -5 
 - Kết quả trên cho thấy điểm mà người đó 
 dừng lại bằng với số đối của tổng (2+3). 
 - Muốn cộng hai số nguyên dương, ta cộng 
 - GV dẫn dắt, đi đến quy tắc cộng chúng như cộng hai số tự nhiên. 
 hai số nguyên cùng dấu trong hộp - Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai 
 kiến thức. số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng 
 - GV cho 1 số HS đọc lại quy tắc. trước kết quả. 
 - GV phân tích, nhấn mạnh cho - Tổng của hai số nguyên cùng dấu luôn HS: cùng dấu với hai số nguyên đó. 
Tổng của hai số nguyên cùng dấu Chú ý: 
luôn cùng dấu với hai số nguyên Cho a, b là hai số nguyên dương, ta có: 
đó: (+a) + (+b) = a + b 
+ Tổng của hai số nguyên âm là (-a) + (-b) = - (a +b) 
một số nguyên âm: 
(-a) + (-b) = - (a +b) 
+ Tổng của hai số nguyên dương 
là một số nguyên dương: 
(+a) + (+b) = a + b 
- GV hướng dẫn, phân tích Ví dụ 1 
để HS hiểu rõ quy tắc. Thực hành 1: 
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn a) 4 + 7 = 11 
thành Thực hành 1. b) (-4) + (-7) = - (4+7) = -11 
 c) (-99) + (-11) = - (99+11) = -110 
 d) (+99) + (+11) = + (99+11) = 110 
 e) (-65) + (-35) = - (65 + 35) = -100 
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn Vận dụng 1: 
thành Vận dụng 1. Bác Hà nợ bác Lan 80 nghìn đồng được 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ biểu diễn: -80 (nghìn đồng) 
học tâp: Bác Hà nợ bác Lan 40 nghìn đồng được 
- GV giảng, phân tích. biểu diễn: -40 (nghìn đồng) 
- HS chú ý lắng nghe hoàn thành => Tổng số tiền bác Hà nợ bác Lan là: 
các yêu cầu dưới sự hướng dẫn (-80) + (-40) = -120 (nghìn đồng) 
của GV. 
* Bước 3: Báo cáo kết quả và 
thảo luận: 
HS: Theo dõi, lắng nghe, phát 
biểu, lên bảng, hoàn thành vở. 
HS nhận xét, bổ sung cho nhau. 
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập 
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức 
trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc 
lại: Quy tắc cộng hai số cùng dấu. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: 
 -Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 * Bước 1: Chuyển giao Bài 2/63 SGK 
HS dựa vào kiến nhiệm vụ học tâp. a) 23 + 45 = 68 
thức đã học vận - GV cho h/s làm bài 2a,b; b) (-42) + (-54) = - (42 + 54) = - 96 
dụng làm BT 3 SGKT63 Bài 3/63 SGK: 
- HS làm bài tập *Bước 2: Thực hiện Tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m được biểu 
1 SGK/56. nhiệm vụ học tập. diễn: - 20 (m) 
 HS lắng nghe thực hiện Tàu tiếp tục lặn thêm 15 m được biểu diễn: - 
 nhiệm vụ 15 (m) 
 * Bước 3: Báo cáo kết => Độ sâu là: (-20) + (-15) = - 35 (m) 
 quả thảo luận. 
 Vậy khi đó tàu ngầm ở độ sâu 35 m. 
 GV gọi một số HS trả lời, 
 HS khác nhận xét bổ xung. 
- HS làm bài tập 
2 SGK/56. * Bước 4: Đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tâp. 
 GV đánh giá kết quả của 
 HS 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: 
 Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
- HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. 
xem lại bài đã học 
- HS làm bài tập còn - HS làm bài tập. 
lại trong SGK. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. 
 - Chuẩn bị bài “ Phép cộng và phép trừ số nguyên” phần 2 học ở tiết sau. 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 Tên Bài dạy 
 BÀI 3.PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 
 Thời gian thực hiện: 05 tiết (Tiết 32)(Dạy mục 2) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
 Biết được cộng hai số nguyên khác dấu. 
2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về cộng hai số nguyên khác dấu. 
 Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến cộng hai số nguyên cùng 
dấu cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái 
quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 - Biết cộng hai số nguyên khác dấu. 
 - Vận dụng được việc cộng hai số nguyên khác dấu trong các môn học hoặc 
trong một số tình huống thực tiễn. 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. Chuẩn bị vẽ sẵn 
 trên giấy hình minh họa một số phép toán sẽ sử dụng trong bài. Bảng phụ ghi đề 
 bài tập 1/63 SGK. 
 - Học sinh: SGK, Đọc lại vấn đề biểu diễn số nguyên trên trục số và minh 
 họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số. Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: 
 - Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời được câu hỏi 
 GV Hãy nêu cách cộng hai số nguyên cùng GV đặt ra. 
 dấu 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS chú ý hoàn thành yêu cầu. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, 
 bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
 dắt HS vào bài học mới 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2.1. Cộng hai số nguyên khác dấu. 
 Mục tiêu: 
 - Củng cố kĩ năng tìm số đối. 
 - Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng cách biểu diễn trên trục 
 số. 
 - Hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu và vận dụng vào bài toán thực tế. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Cộng hai * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Cộng hai số nguyên khác dấu. 
số nguyên hoc tập: 
khác dấu * Cộng hai số đối nhau: * Cộng hai số đối nhau 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại khái 
 niệm hai số đối nhau. 
 - GV cho HS đọc, phân tích đề bài 
 HĐKP2. 
 - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo 
 luận nhóm hoàn thành HĐKP2 HĐKP2: 
 a) Người đó dừng lại tại điểm 0. 
 - GV cho HS nhận xét, rút ra kiến 
 thức: Tổng hai số nguyên đối nhau - Kết quả của phép tính: (+4) + (-4) = 0. 
 luôn bằng 0 : a + (-a) = 0 b) Người đó dừng lại tại điểm 0. 
 - Kết quả của phép tính: (-4) + (+4) = 0. 
 => Tổng của hai số nguyên đối nhau luôn 
 luôn bằng 0: a + (-a) = 0 
 - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi Vận dụng 2: 
 hoàn thành Vận dụng 2. Thẻ tín dụng của bác Tám ghi nợ 2 000 000 
 * Cộng hai số nguyên không đối đồng được biểu diễn: - 2 000 000 (đồng). 
 nhau: Bác Tám nạp vào thẻ 2 000 000 đồng được 
 biểu diễn: 2 000 000 (đồng). 
 => Số tiền bác Tám có trong tài khoản là: (- 
 2 000 000) + 2 000 000 = 0 (đồng). Bởi vì 
 (- 2 000 000) và 2 000 000 là hai số đối 
 nhau. 
 * Cộng hai số nguyên không đối nhau: 
 - GV yêu cầu HS thực hiện thảo 
 luận cặp đôi hoàn thành HĐKP3. 
 HĐKP3: 
 - GV cho HS rút ra quy tắc Cộng 
 a) Người đó dừng lại tại điểm +4. 
 hai số nguyên không đối nhau như 
 trong SGK. - GV yêu cầu một vài HS phát 
biểu lại quy tắc. 
- GV lưu ý cho HS: - Kết quả của phép tính: 
Khi cộng hai số nguyên trái dấu: (-2) + (+6) = 4 
+ Nếu số dương lớn hơn số đối của b) Người đó dừng tại điểm -4. 
số âm thì ta có tổng dương. 
+ Nếu số dương bằng số đối của số 
âm thì ta có tổng bằng 0. 
+ Nếu số dương bé hơn số đối của 
số âm thì ta có tổng âm. - Kết quả của phép tính: 
 (+2) + (-6) = -4 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không 
bốn đọc hiểu Ví dụ 2 và Ví dụ 3 để đối nhau, ta làm như sau: 
hình dung rõ về quy tắc cộng hai - Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm 
số nguyên khác dấu. thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm. 
 - Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì 
 ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương rồi 
 thêm dấu trước kết quả. 
 Chú ý: 
 Khi cộng hai số nguyên trái dấu: 
 - Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm 
 thì ta có tổng dương. 
 - Nếu số dương bằng số đối của số âm thì ta 
 có tổng bằng 0. 
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc 
 - Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì 
hoàn thành Thực hành 2, 2 HS lên 
 ta có tổng âm. 
bảng trình bày. 
 Thực hành 2: 
 a) 4 + (-7) = - (7 – 3) = - 3 
 b) (-5) + 12 = 12 – 5 = 7 
- GV cho HS thảo luận nhóm làm 
Vận dụng 3. c) (-25) + 72 = 72 – 25 = 47 
 d) 49 + (-51) = - (51 – 49) = -2 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
học tâp: Vận dụng 3: 
- GV giảng, phân tích. a) Ta có: (-3) + 5 = 5 - 3 = 2 - HS chú ý lắng nghe hoàn thành => Thang máy dừng lại ở tầng 2. 
 các yêu cầu dưới sự hướng dẫn b) Ta có 3 + (-5) = - (5 - 3) = - 2 
 của GV. => Thang máy dừng lại ở tầng hầm (-3) 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và 
 thảo luận: 
 HS: Theo dõi, lắng nghe, phát 
 biểu, lên bảng, hoàn thành vở. 
 HS nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức 
 trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc 
 lại: Quy tắc cộng hai số khác dấu. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: 
 -Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 * Bước 1: Chuyển giao Bài 2/63 SGK 
HS dựa vào kiến nhiệm vụ học tâp. c) 2 025 + (-2 025) = 0 
thức đã học vận - GV cho h/s làm bài 2 d) 15 + (-14) = (15 – 14) = 1 
dụng làm BT SGKT63 e) 33 + (-135) = - (135 – 33) = 102 
 *Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ học tập. 
 HS lắng nghe thực hiện 
 nhiệm vụ 
 * Bước 3: Báo cáo kết 
 quả thảo luận. 
 GV gọi một số HS trả lời, 
 HS khác nhận xét bổ xung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tâp. 
 GV đánh giá kết quả của 
 HS 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: 
 Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
- HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. 
xem lại bài đã học 
- HS làm bài tập còn - HS làm bài tập. 
lại trong SGK. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. 
 - Chuẩn bị bài “ Phép cộng và phép trừ số nguyên” phần 3 học ở tiết sau. 
 Ký duyệt(Tuần 12) Châu Thới, ngày 04 tháng 11 năm 2023 
 Tổ Trưởng GVBM 
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_6_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf