Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán – Tin – CN8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: Bài 1. Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 01 tiết (tiết 27) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được số nguyên âm, số nguyên dương, tập hợp các số nguyên Z và ý nghĩa của chúng trong đời sống thực tế. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về biểu diển sô nguyên trên trục số. Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến biểu diển sô nguyên trên trục số cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Nhận biết được trục số. Biết cách biểu diển số nguyên trên trục số. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, tranh có biểu diễn ý nghĩa số nguyên âm ( hoặc trình chiếu các mô hình có biểu diễn số nguyên âm) - Học sinh: SGK, Đọc trước và chuẩn bị theo HD của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: - Gợi động cơ hứng thú học tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời được câu hỏi SGK (hoặc hình GV đặt ra. GV Hãy nêu khái niệm số nguyên âm, tập hợp ảnh trên màn chiếu) số nguyên và cho ví dụ. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS chú ý hoàn thành yêu cầu. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Biểu diễn số nguyên trên trục số. Mục tiêu: + HS nhớ lại được tia số và thứ tự của các số tự nhiên. + Tìm hiểu về biểu diễn các số trên trục số + Luyện kĩ năng vẽ trục số và biểu diễn các số nguyên trên trục số đó. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao 3. Biểu diễn số nguyên trên trục số nhiệm vụ học tập : - GV cho HS thực hiện HĐKP3: HS quan sát HĐKP3 theo yêu cầu sau: SGK và tìm + Vẽ một đường thẳng nằm hiểu nội dung - Hình biểu diễn các số nguyên như trên ngang, trên đó đánh dấu các kiến thức theo gọi là trục số. yêu cầu điểm cách đều nhau như trong hình. - Điểm 0 ( không) được gọi là điểm gốc trục số. + Chọn một điểm để ghi số 0 và gọi đó là điểm 0, các điểm - Chiều từ trái sang phải gọi là chiều bên phải điểm 0 biểu diễn dương, chiều từ phải sang trái gọi là chiều các số nguyên dương và âm của trục số. được ghi là 1; 2; 3; Các - Điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số điểm bên trái điểm 0 biểu gọi là điểm a. diễn các số nguyên âm và Thực hành 4: được ghi là -1; -2; -3;.. - GV vẽ hình, giảng và phân tích về trục số biểu diễn tập * Chú ý: Ta cũng có thể vẽ trục số thẳng hợp các số nguyên. đứng. - GV cho 1, 2 HS đọc lại nội dung trong SGK. - GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực hành 4. - Gv lưu ý cho HS: Ta cũng có thể vẽ trục số thẳng đứng. Khi đó, chiều từ dưới lên trên là chiều dương, chiều từ trên xuống dưới là chiều âm của trục số. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS quan sát SGK và trả lời Khi đó, chiều từ dưới lên trên là chiều theo yêu cầu của GV dương, chiều từ trên xuống dưới là chiều - GV: quan sát và trợ giúp âm của trục số. các em. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: - HS: Lắng nghe, ghi chú, phát biểu - HS nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: -Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao Bài 2 : HS dựa vào kiến nhiệm vụ học tâp. - GV yêu cầu HS hoàn a) 9 => Đúng thức đã học vận thành các bài tập bài 2 ; 3 ; b) -6 => Sai. Vì -6 dụng làm BT 4 (SGK – tr53, 54) c) -3 => Đúng * Bước 2: Thực hiện d) 0 => Đúng. nhiệm vụ học tập. e) 5 => Đúng HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ g) 20 => Đúng * Bước 3: Báo cáo kết Bài 3: quả thảo luận. GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ xung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV đánh giá kết quả của HS a) 1; b) -3; c) 0; d) -8 Bài 4: 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực Sản phẩm hiện HS dựa * Bước 1: Bài 1: Chuyển giao vào kiến nhiệm vụ học a) Thưởng 5 điểm trong cuộc thi đấu; +5 tâp. thức, làm b) Bớt 2 điểm vi phạm luật: -2 - GV yêu cầu HS các bài tập c) Tăng 1 bậc lương do làm việc hiệu quả: +1 hoàn thành các vận dụng. bài tập bài 1; 5 ( d) Hạ 2 bậc xếp loại do thi đấu kém: -2 SGK – tr53, 54) Bài 6: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. HS lắng nghe Những điểm A, B nằm cách điểm 0 hai đơn vị biểu diễn thực hiện nhiệm các số nguyên 2 và – 2. vụ * Bước 3: Báo - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. cáo kết quả thảo luận. GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ xung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV đánh giá kết quả của HS * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Ghi nhớ kiến thức đã học, bểu diển được số nguyên trên trục số. - Vận dụng hoàn thành các bài tập. - Chuẩn bị phần 4 Bài 1 “ Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên”. Tiết sau học. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên bài dạy: Bài 1. Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 01 tiết (tiết 28) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được số nguyên âm, số nguyên dương, tập hợp các số nguyên Z và ý nghĩa của chúng trong đời sống thực tế. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về số đối của số nguyên. Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến số đối của số nguyên cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Nhận biết số đối của số nguyên. Biết cách tìm số đối của số nguyên. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, tranh có biểu diễn ý nghĩa số nguyên âm ( hoặc trình chiếu các mô hình có biểu diễn số nguyên âm) - Học sinh: SGK, Đọc trước và chuẩn bị theo HD của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: - Gợi động cơ hứng thú học tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời được câu hỏi GV đặt ra. GV hãy nêu cách biểu diển số nguyên trên trục số * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS chú ý hoàn thành yêu cầu. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Số đối của một số nguyên. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết số đối của một số nguyên, đặc điểm cơ bản của hai số nguyên đối nhau. - Biết cách tìm số đối của một số nguyên. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Số đối của một số nguyên. hoc tập: - GV hướng dẫn, yêu cầu HS hoàn HĐKP4: HS quan thành HĐKP4. sát SGK - GV dẫn dắt, cho HS rút ra khái và tìm niệm hai số đối nhau. hiểu nội dung kiến - GV yêu cầu 1, 2 HS đọc lại khái Trên trục số, mỗi điểm -6; 6 cách điểm thức theo niệm hai số đối nhau trong SGK. 0: sáu đơn vị. yêu cầu - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 5. => Hai số nguyên trên trục số nằm ở - GV lưu ý cho HS phần Chú ý. hai phía của điểm 0 và cách đều điểm 0 - GV yêu cầu HS vận dụng hoàn thành Thực hành 5. được gọi là hai số đối nhau. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ * Chú ý: học tâp: - GV giảng, phân tích. - Số đối của số nguyên dương là một số - HS chú ý lắng nghe hoàn thành nguyên âm. các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. - Số đối của một số nguyên âm là một * Bước 3: Báo cáo kết quả và số nguyên dương. thảo luận: - HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát - Số đối của 0 là 0. biểu và trình bày miệng tại chỗ; HS khác nhận xét, bổ sung. Thực hành 5: - GV : kiểm tra, chữa và nêu kết Số đối của 5 là – 5. quả. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực Số đối của - 4 là 4. hiện nhiệm vụ học tập Số đối của - 10 là 10. GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt Số đối của 2 020 là – 2 020. động và chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: -Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao HS dựa vào kiến nhiệm vụ học tâp. - GV yêu cầu HS hoàn Bài 6: thức đã học vận thành các bài tập 6 Số đối của – 5 là 5. dụng làm BT Số đối của – 10 là 10. (SGK – tr53, 54) Số đối của 4 là - 4. Số đối của 0 là 0. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. Số đối của – 100 là 100. HS lắng nghe thực hiện Số đối của 2021 là – 2021 nhiệm vụ * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ xung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV đánh giá kết quả của HS 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. xem lại bài đã học - HS làm bài tập còn - HS làm bài tập. lại trong SGK. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. - Chuẩn bị Bài 2 “ Thứ tự trong tập hợp các số nguyên”. Tiết sau học. Ký duyệt ( Tuần 10) Châu Thới, ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tổ trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: